Đề thi vào lớp 10 môn Ngữ văn Lâm Đồng năm 2026 (Có đáp án)

Đề thi vào lớp 10 môn Ngữ văn Lâm Đồng năm 2026 (Có đáp án)

Năm 2026, tỉnh Lâm Đồng không tổ chức Kỳ thi tuyển sinh vào lớp 10. Tỉnh chỉ tổ chức kỳ thi chuyên

ĐỀ CHUYÊN:

* Đề thi:

ĐỌC HIỂU (4,0 điểm)

Đọc văn bản sau:

TÔI NẰM NGHE ĐẤT

Tôi nằm trên cánh đồng làng
Âm vang sóng lúa, âm vang tiếng đời
Nghe mùa cây trái sinh sôi
Tiếng cỏ mọc, tiếng bật chồi của cây?
Âm ò iếng của bồ cày
Tiếng khoai thở, tiếng lúa sây bông vàng

Bao năm xa cánh đồng làng
Đêm nay về với quê hương nằm đồng
Lặng yên nghe sông của sông
Hát lời của nước êm nồng phù sa
Lặng yên nghe khúc dân ca
Tiếng bà ru cháu như là ru tôi
Nằm nghe đất thở mình ơi!
Đất ru thân lặng: Những lời cỏ cây
Đồng làng ru cho mình đây
Lá ngô, lá mía dang tay vẫy vời

Tôi nằm nghe đất. Đất ơi!

(Lê Hồng Thiện², in trong Văn học và tuổi trẻ số tháng 4 (571) năm 2025, trang 35)

Chú thích:

¹ lúa sây: lúa nhiều hạt.

² Lê Hồng Thiện: sinh năm 1943 tại tỉnh Hưng Yên. Ông là hội viên Hội Nhà văn Việt Nam, nổi tiếng với nhiều tập thơ viết cho thiếu nhi và quê hương đất nước.

Thực hiện các yêu cầu:

Câu 1. (0,75 điểm) Xác định đề tài của bài thơ trên.

Câu 2. (0,75 điểm) Chỉ ra biện pháp tu từ được sử dụng trong dòng thơ: Đồng làng ru cho mình đây.

Câu 3. (1,0 điểm) Nêu mạch cảm xúc của bài thơ.

Câu 4. (1,5 điểm) Từ nội dung của hai dòng thơ:

Lặng yên nghe khúc dân ca
Tiếng bà ru cháu như là ru tôi

Em hãy rút ra thông điệp tâm đắc nhất và lí giải.

VIẾT (16,0 điểm)

Câu 1. (4,0 điểm)

Viết đoạn văn (khoảng 200 chữ) trình bày suy nghĩ về sự cần thiết phải rèn luyện kĩ năng làm chủ cảm xúc ở người trẻ trong bối cảnh hiện nay.

Câu 2. (12,0 điểm)

Viết bài văn nghị luận phân tích bài thơ Tôi nằm nghe đất của tác giả Lê Hồng Thiện. Từ đó, bày tỏ suy nghĩ của em về vai trò của thơ ca đối với người đọc.

—— Hết ——

 

* Đáp án:

I. ĐỌC HIỂU (4,0 điểm)

Câu 1. (0,5 điểm) Thể thơ tự do.

Câu 2. (0,5 điểm) Những địa danh biển đảo được nhắc đến: Hoàng Sa, Trường Sa.

Câu 3. (1,0 điểm) Chủ đề: tình yêu tha thiết, niềm tự hào và tinh thần trách nhiệm của người Việt Nam đối với biển đảo quê hương.

Câu 4. (1,0 điểm)

– Câu thơ sử dụng biện pháp nhân hóa với hình ảnh (tấc đất) đớn đau.

– Tác dụng:

  • Giúp hình ảnh thêm hấp dẫn, lãnh thổ Tổ quốc như mang tâm hồn, cảm xúc của con người.
  • Nhấn mạnh sự gắn bó máu thịt giữa biển đảo và đất liền.
  • Khơi dậy lòng yêu nước và ý thức bảo vệ từng phần lãnh thổ thiêng liêng của Tổ quốc.

Câu 5. (1,0 điểm)

– Thế hệ trẻ có trách nhiệm:

  • Yêu nước, tự hào dân tộc, hiểu rõ lịch sử và chủ quyền thiêng liêng của đất nước.
  • Chủ động học tập, rèn luyện đạo đức, thể chất, tri thức để trở thành công dân có ích.
  • Tuyên truyền, lan tỏa ý thức bảo vệ biển đảo, đấu tranh với các hành vi xâm phạm chủ quyền bằng hành động phù hợp.
  • Sẵn sàng cống hiến, hi sinh nếu Tổ quốc cần, bảo vệ hòa bình và toàn vẹn lãnh thổ.

PHẦN II. VIẾT (6,0 điểm)

Câu 1. (2,0 điểm)

Đảm bảo yêu cầu về hình thức

  • Viết một đoạn văn khoảng 200 chữ.
  • Diễn đạt mạch lạc, đúng chính tả, dùng từ và đặt câu phù hợp.

Xác định đúng vấn đề nghị luận

Sự cần thiết phải rèn luyện kĩ năng làm chủ cảm xúc ở người trẻ hiện nay.

* Triển khai vấn đề:

Có thể triển khai theo nhiều cách, song cần đảm bảo các ý cơ bản sau:

1. Giải thích

  • Làm chủ cảm xúc là khả năng nhận biết, điều chỉnh và kiểm soát cảm xúc của bản thân trước các tình huống trong cuộc sống.
  • Đây là một trong những kĩ năng sống quan trọng giúp con người ứng xử đúng mực và đưa ra quyết định phù hợp.

2. Bàn luận

– Thực trạng

  • Không ít bạn trẻ dễ nóng giận, mất kiểm soát cảm xúc.
  • Một số người bị ảnh hưởng bởi mạng xã hội, bình luận tiêu cực, áp lực đồng trang lứa.

– Sự cần thiết của việc làm chủ cảm xúc

  • Giúp người trẻ giữ được bình tĩnh trước áp lực học tập, công việc và các mối quan hệ.
  • Hạn chế những hành động bốc đồng, thiếu suy nghĩ dẫn đến hậu quả đáng tiếc.
  • Giúp giao tiếp hiệu quả, xây dựng các mối quan hệ tích cực.
  • Nâng cao khả năng giải quyết vấn đề và thích nghi với cuộc sống hiện đại.
  • Góp phần hình thành nhân cách, bản lĩnh và tinh thần trách nhiệm.

– Giải pháp

  • Rèn luyện khả năng nhận diện cảm xúc.
  • Suy nghĩ tích cực, bình tĩnh trước khi hành động.
  • Học cách lắng nghe, chia sẻ và đồng cảm.
  • Tham gia các hoạt động rèn luyện kĩ năng sống.
  • Biết tìm kiếm sự hỗ trợ từ gia đình, thầy cô và bạn bè khi cần.

– Mở rộng

  • Phê phán lối sống thiếu kiềm chế, dễ nổi nóng, hành động theo cảm tính.
  • Khẳng định việc làm chủ cảm xúc là hành trang quan trọng của người trẻ trong thời đại số.

3. Kết đoạn:

  • Khẳng định ý nghĩa của việc rèn luyện kĩ năng làm chủ cảm xúc.
  • Liên hệ bản thân.

Câu 2. (12,0 điểm)

I. Mở bài:

  • Giới thiệu tác giả Lê Hồng Thiện.
  • Giới thiệu bài thơ Tôi nằm nghe đất.
  • Nêu khái quát giá trị nội dung và nghệ thuật của tác phẩm.

II. Thân bài:

1. Phân tích nội dung, chủ đề của bài thơ

* Chủ đề:

  • Ca ngợi vẻ đẹp bình dị của quê hương.
  • Thể hiện tình yêu, nỗi nhớ và sự gắn bó sâu nặng với đất mẹ.

* Nội dung:

– Khổ thơ đầu

  • Bức tranh cánh đồng quê tràn đầy sức sống.
  • Hình ảnh gần gũi: sóng lúa; cây trái sinh sôi; cỏ mọc; khoai thở; lúa sây bông vàng…
  • Thiên nhiên hiện lên giàu sức sống và đầy âm thanh.

– Khổ thơ thứ hai:

  • Người con sau nhiều năm xa quê trở về.
  • Lắng nghe: tiếng sông; lời của nước; khúc dân ca; tiếng bà ru cháu.
  • Những âm thanh bình dị đánh thức kí ức tuổi thơ và tình yêu quê hương.

– Khổ thơ cuối:

Tôi nằm nghe đất. Đất ơi!

  • Tiếng gọi tha thiết gửi đến quê hương.
  • Thể hiện tình yêu, lòng biết ơn và sự gắn bó máu thịt với đất mẹ.

2. Phân tích đặc sắc nghệ thuật

  • Thể thơ tự do.
  • Nhan đề bài thơ
  • Hình ảnh gần gũi, giàu sức gợi.
  • Điệp ngữ “nghe”, “lặng yên”, “tiếng”.
  • Biện pháp tu từ: Nhân hóa, ẩn dụ.
  • Ngôn ngữ mộc mạc, giàu nhạc điệu.
  • Giọng thơ tha thiết, sâu lắng.

3. Đánh giá:

  • Bài thơ khơi gợi tình yêu quê hương và cội nguồn.
  • Gợi nhắc mỗi người biết trân trọng những điều bình dị trong cuộc sống.

4. Vai trò của thơ ca đối với người đọc

  • Nuôi dưỡng tâm hồn và cảm xúc.
  • Bồi đắp tình yêu quê hương, gia đình, con người.
  • Giúp con người sống nhân văn hơn.
  • Lưu giữ vẻ đẹp của cuộc sống và các giá trị văn hóa dân tộc.
  • Mang lại sự đồng cảm, sẻ chia và niềm tin trong cuộc sống.

III. Kết bài

  • Khẳng định giá trị nội dung và nghệ thuật của bài thơ.
  • Khẳng định vai trò to lớn của thơ ca trong việc giáo dục tâm hồn và hoàn thiện nhân cách con người.
  • Liên hệ nhận thức và trách nhiệm của bản thân trong việc trân trọng quê hương, giữ gìn những giá trị văn hóa truyền thống.

Để lại một bình luận

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

Lên đầu trang