Ba bước đọc hiểu văn bản trong kì thi tuyển sinh vào lớp 10
– Bước 1: Đọc văn bản
- Đọc toàn bộ văn bản một cách chậm rãi để nắm được nội dung khái quát và mạch ý chính.
- Xác định kiểu văn bản/đoạn trích của ngữ liệu (văn bản văn học, nghị luận, thông tin…).
- Gạch chân nhan đề văn bản, nguồn trích dẫn, và các từ khóa quan trọng (những từ ngữ, hình ảnh được lặp lại nhiều lần hoặc mang ý nghĩa nổi bật).
- Chú ý các chi tiết, hình ảnh, sự việc, nhân vật quan trọng trong văn bản.
- Đối với văn bản nghị luận và văn bản thông tin, cần đặc biệt chú ý các câu ở đầu và cuối văn bản, câu đầu mỗi đoạn, vì đây thường là những câu nêu ý chính hoặc khái quát nội dung của đoạn.
– Bước 2: Đọc toàn bộ câu hỏi
- Đọc hết tất cả các câu hỏi trong phần đọc hiểu một lượt để hình dung phạm vi yêu cầu của đề.
- Gạch chân những từ khóa quan trọng trong từng câu hỏi (ví dụ: xác định, chỉ ra, nêu tác dụng, giải thích, nhận xét…).
- Xác định câu hỏi thuộc mức độ nào (nhận biết, thông hiểu, vận dụng) để định hướng cách trả lời phù hợp.
– Bước 3: Trả lời từng câu hỏi
- Trả lời lần lượt từng câu hỏi theo thứ tự, tránh bỏ sót ý.
- Đọc kĩ yêu cầu của từng câu hỏi để xác định câu hỏi gồm mấy ý, từ đó trả lời đầy đủ.
- Trả lời ngắn gọn, rõ ràng, đúng trọng tâm, bám sát vào văn bản.
- Khi cần thiết, có thể trích dẫn từ ngữ, chi tiết trong văn bản để làm căn cứ cho câu trả lời.
- Sau khi hoàn thành, đọc lại câu trả lời để kiểm tra xem đã đúng yêu cầu và đầy đủ ý hay chưa.
* Lưu ý trình bày:
– Học sinh cần trình bày khoa học, chữ viết sạch sẽ, rõ ràng.
– Văn bản Đọc – hiểu thường không dài nên yêu cầu học sinh đọc văn bản để có câu trả lời cho phù hợp. Câu trả lời cần trực tiếp, ngắn gọn, chính xác, đầy đủ. Cần dùng các kí hiệu thống nhất với đề bài. VD: Phần Đọc – hiểu (Câu 1; Câu 2; Câu 3; Câu 4; Câu 5)
– Ở phần Đọc – hiểu, học sinh cần lưu ý trả lời đúng trọng tâm câu hỏi. Đề bài yêu cầu gì trả lời yêu cầu đó. Câu trả lời cần có kết cấu chủ vị rành mạch. VD: Từ ngữ, hình ảnh gợi tả cảnh vật làng quê trong bài thơ là:….
– Khi trả lời câu 3, câu 4 ở phần Đọc – hiểu: Trả lời trực tiếp vào vấn đề được hỏi. Các ý nêu ngắn gọn, sắp xếp hợp lý.
– Thời gian trả lời các câu hỏi đọc hiểu: Cần cân đối giữa số lượng câu hỏi, độ khó, số điểm của phần đọc hiểu với thời gian, tổng điểm số trong bài.
Kỹ năng trả lời các dạng câu hỏi đọc hiểu
Các câu hỏi cơ bản, thường gặp trong các kiểu văn bản văn học (truyện ngắn, thơ), văn bản nghị luận (nghị luận xã hội), văn bản thông tin (giới thiệu một danh lam thắng cảnh hoặc một di tích lịch sử).
Câu hỏi nhận biết:
| Yêu cầu/ Dạng câu hỏi cơ bản | Hướng dẫn trả lời |
| Dựa vào đặc trưng thể loại truyện ngắn, thơ, văn bản nghị luận, văn bản thông tin. |
| – Xác định cách dẫn gián tiếp, cách dẫn trực tiếp, câu đơn, câu ghép, câu rút gọn, câu đặc biệt, từ địa phương, từ toàn dân, từ Hán Việt, tên viết tắt Quốc tế… | – Đặc điểm, dấu hiệu nhận biết của cách dẫn gián tiếp, cách dẫn trực tiếp. – Đặc điểm cấu tạo các kiểu câu đơn, câu ghép, câu rút gọn, câu đặc biệt – Đặc điểm từ địa phương, từ toàn dân, từ Hán Việt… – Cách viết tắt tên Quốc tế |
Câu hỏi thông hiểu:
| Yêu cầu/ Dạng câu hỏi cơ bản | Hướng dẫn trả lời |
| Nêu hiệu quả/tác dụng của biện pháp tu từ | – Chỉ ra biện pháp tu từ – Tác dụng: + Nghệ thuật:
+ Nội dung: (Trả lời các câu hỏi)
|
| Nêu tác dụng của thể thơ? | – Chỉ ra thể thơ. – Tác dụng: (Trả lời các câu hỏi)
|
| Em hiểu thế nào về nội dung câu thơ/ câu văn/ đoạn thơ | – Giải thích vế câu thơ, câu thơ/câu văn/ đoạn thơ: Nghĩa tường minh và nghĩa hàm ẩn. (Nếu học sinh mức độ trung bình có thể hướng dẫn học sinh diễn xuôi ý câu thơ/ câu văn/ đoạn thơ) – Nhận xét thái độ của tác giả. – Tác giả nhắn nhủ đến người đọc điều gì? |
| Nêu cảm hứng chủ đạo của bài thơ | – Tình cảm, cảm xúc nào mãnh liệt, xuyên suốt, bao trùm toàn bài. |
| Nhận xét về giọng điệu | – Chỉ rõ giọng điệu của văn bản. – Nhận xét: (Trả lời các câu hỏi)
|
| Nêu ý nghĩa nhan đề | – Nhan đề có gì đặc biệt: Ấn tượng/ độc đáo/ đặc sắc/ thú vị…. – Nhan đề cung cấp thông tin, gợi mở điều gì – Nhan đề có ý nghĩa như thế nào trong việc thể hiện nội dung, tư tưởng, thông điệp của tác phẩm |
| Tác dụng ngôi kể | – Ngôi kể thứ nhất:
– Ngôi kể thứ ba:
|
| Nhận xét về hình tượng nhân vật | – Nêu khái quát về hình tượng nhân vật: số phận, cuộc đời, tính cách phẩm chất – Nhận xét: (Trả lời các câu hỏi)
|
| Theo tác giả, tại sao…? Theo đoạn trích, “tại sao…?” ;
| – Mục đích của câu hỏi là kiểm tra mức độ hiểu ý nghĩa hàm ẩn bên trong câu nói – Có trường hợp câu trả lời nằm ngay trong văn bản, tác giả đã có lí giải cụ thể học sinh chỉ cần liệt kê lại – Có trường hợp câu trả lời nằm ở nghĩa hàm ẩn của câu nói, học sinh phải suy luận ra để đi đến câu trả lời. – Cách suy luận đơn giản chỉ cần trả lời cho các câu hỏi: Vì sao? Nếu không như vậy thì sao? |
| Nêu hiệu quả của việc sử dụng các yếu tố biểu cảm/ miêu tả trong văn bản thông tin, nghị luận | – Chỉ rõ yếu tố miêu tả/ biểu cảm:….. – Hiệu quả:
|
| Nêu tác dụng của bằng chứng được sử dụng trong văn bản | – Chỉ rõ bằng chứng được sử dụng – Tác dụng:
|
| Nêu tác dụng của việc sử dụng phương tiện phi ngôn ngữ (hình ảnh, số liệu,…) trong văn bản. | – Chỉ rõ phương tiện phi ngôn ngữ được sử dụng trong đoạn trích/văn bản. – Tác dụng : (Trả lời các câu hỏi)
|
| Nêu tác dụng của việc trích dẫn các tư liệu lịch sử trong văn bản. | – Chỉ rõ tư liệu lịch sử được trích dẫn. – Nêu tác dụng : (Trả lời các câu hỏi)
|
Câu hỏi vận dụng:
Yêu cầu/ Dạng câu hỏi cơ bản | Hướng dẫn trả lời |
| Từ nội dung văn bản/ câu thơ/ câu văn… em có suy nghĩ gì/ Ý nghĩa gì với em? | – Khái quát nội dung câu thơ/ câu văn. – Khẳng định câu thơ/ câu văn đã gợi cho mỗi chúng ta những suy nghĩ sâu sắc:
|
| Em có đồng tình với ý nghĩa/ quan niệm của tác giả được thể hiện trong câu thơ/ câu văn/ văn bản hay không? Vì sao? | – Chỉ rõ quan điểm của bản thân: Đồng tình/ không đồng tình/ đồng tình một phần. – Lý giải:
– Bài học nhận thức, hành động. |
| Rút ra những thông điệp từ văn bản. | – Dựa vào đề tài, chủ đề, nội dung văn bản để xác định điều tác giả muốn nhắn nhủ, gửi gắm đến bạn đọc. – Nêu thông điệp thành mệnh đề mang tính triết lý từ 1 – 3 dòng. – Nêu các thông điệp được gợi lên từ tác phẩm. * Lưu ý: Sử dụng các từ khóa: Hãy/ đừng/ chớ/nên/cần/phải,... Không trích nguyên văn câu thơ, câu văn dù câu thơ, câu văn chứa thông điệp. |
| Rút ra thông điệp/ bài học ý nghĩa nhất từ văn bản (đoạn trích). Vì sao? | – Nêu thông điệp bằng một câu văn mang tính triết lý – Nêu ý nghĩa của thông điệp :
|
| Nhận xét thái độ, tình cảm của tác giả qua đoạn trích/ văn bản | – Nêu thái độ, tình cảm của tác giả:….. * Gợi ý: tự hào, trân trọng, biết ơn, tin tưởng, lên án, phê phán, phản đối, tố cáo…) – Nhận xét thái độ tình cảm của tác giả (Tình cảm đó xuất phát từ đâu? Dành cho….?
– Tình cảm đó được thể hiện (mộc mạc, chân thành, nồng nàn, sâu sắc…) – Ý nghĩa đối với tác phẩm, bạn đọc: Giúp tác phẩm truyền cảm, có sức lay động mạnh mẽ, chạm đến trái tim người đọc, giúp người đọc hiểu sâu sắc hơn về tư tưởng, thông điệp của tác phẩm. |
| Nội dung tư tưởng văn bản có ý nghĩa như thế nào với thế hệ trẻ ngày nay? | – Nêu tư tưởng văn bản – Nêu ý nghĩa tư tưởng:
|
| Nhận xét vẻ đẹp của hình tượng nghệ thuật | – Nêu vẻ đẹp của hình tượng nghệ thuật – Nhận xét vẻ đẹp của hình tượng:
– Nêu cảm nghĩ về vẻ đẹp:
|



