Các kiểu câu trong tiếng Việt – Ôn thi vào lớp 10

cac-kieu-cau-trong-tieng-viet

Các kiểu câu trong tiếng Việt – Ôn thi vào lớp 10

I. Câu và các thành phần câu

1. Các thành phần câu

– Thành phần chính: Chủ ngữ, Vị ngữ
– Thành phần phụ: Trạng ngữ, khởi ngữ, than hf phần biệt lập.

2. Các thành phần biệt lập

a. Thành phần tình thái

Thành phần tình thái là thành phần biệt lập dùng để thể hiện cách nhìn nhận, đánh giá, mức độ tin cậy hoặc thái độ của người nói đối với sự việc được nói đến.

– Những yếu tố tình thái gắn với độ tin cậy của sự việc được nói đến, như:

  • Chỉ độ tin cậy cao (chắc chắn): chắc chắn, chắc hẳn, chắc là,…
  • Chỉ độ tin cậy thấp (không chắc chắn): hình như, dường như, hầu như, có vẻ như….

– Những yếu tố tình thái gắn với ý kiến của người nói, như: theo tôi, ý ông ấy, theo anh

– Những yếu tố tình thái chỉ thái độ của người nói đối với người nghe, như: à, ạ, a, hả, hử, nhé, nhỉ, đây, đấy…(đứng cuối câu).

* Đặc điểm:

  • Không tham gia vào việc diễn đạt nội dung chính của câu.
  • Thường đứng ở đầu câu, nhưng cũng có thể xuất hiện ở giữa hoặc cuối câu.
  • Thường được biểu hiện bằng các từ ngữ như: có lẽ, hình như, dường như, chắc, chắc chắn, có thể, hẳn, theo tôi, theo em,…

Ví dụ:

  • Có lẽ ngày mai trời sẽ mưa.
  • Hình như bạn Nam chưa đến.
  • Theo em, việc bảo vệ môi trường là trách nhiệm của mọi người.
  • Cô ấy chắc chắn sẽ hoàn thành nhiệm vụ.

Lưu ý: Thành phần tình thái chỉ thể hiện thái độ hoặc mức độ đánh giá của người nói đối với nội dung được nói đến, không làm thay đổi ý nghĩa chính của câu.

b. Thành phần cảm thán

Thành phần cảm thán dùng để bộc lộ tâm lý, cảm xúc của người nói như vui, khóc, buồn, cười… Thành phần cảm thán thường đứng vị trí đầu trong câu.

* Đặc điểm:

  • Không tham gia vào việc diễn đạt nội dung chính của câu.
  • Thường đứng ở đầu câu, nhưng cũng có thể xuất hiện ở giữa hoặc cuối câu.
  • Thường được tạo bởi các từ ngữ cảm thán như: ôi, than ôi, chao ôi, trời ơi, ôi chao, a, á, ồ, chà, biết bao, thay, thương thay…

Ví dụ:

  • Ôi, cảnh hoàng hôn hôm nay đẹp quá!
  • Trời ơi! Tôi quên mang sách rồi.
  • Chao ôi, cuộc sống thật đáng quý!
  • Thương thay thân phận con tằm

Lưu ý: Thành phần cảm thán chỉ thể hiện cảm xúc của người nói, không làm thay đổi ý nghĩa chính của câu.

c. Thành phần gọi – đáp

Thành phần gọi đáp là thành phần được dùng để tạo lập hoặc duy trì quan hệ giao tiếp.

– Từ ngữ gọi – đáp: này, dạ, vâng, thưa, ơi,…

* Đặc điểm:

  • Không tham gia vào việc diễn đạt nội dung chính của câu.
  • Có thể đứng ở đầu câu, giữa câu hoặc cuối câu.
  • Thường được ngăn cách với các thành phần khác bằng dấu phẩy, dấu chấm than hoặc dấu gạch ngang.

Ví dụ:

  • Lan ơi, cậu giúp mình một chút nhé!
  • Thưa cô, em đã làm xong bài tập.
  • Em hiểu rồi, mẹ .
  • Dạ, em đồng ý.

Lưu ý: Thành phần gọi dùng để hướng đến người nghe (Lan ơi, mẹ ơi, thưa cô,…), còn thành phần đáp dùng để đáp lại lời gọi hoặc thể hiện sự hồi đáp (dạ, vâng, ừ, có ạ,…). Cả hai đều không làm thay đổi nội dung chính của câu mà chỉ phục vụ mục đích giao tiếp.

d. Thành phần phụ chú

Thành phần phụ chú được dùng để bổ sung một số chi tiết cho nội dung chính của câu.

Thành phần phụ chú thường đặt giữa hai dấu gạch ngang, hai dấu phẩy, hai dấu ngoặc đơn hoặc giữa một dấu gạch ngang với một đấu phẩy. Nhiều khi thành phần phụ chú còn được đặt sau dấu hai chấm.

* Đặc điểm:

  • Không tham gia vào việc diễn đạt nội dung chính của câu.
  • Thường được đặt giữa hai dấu gạch ngang (- … -), hai dấu ngoặc đơn (…), hai dấu phẩy (, …,) hoặc sau dấu hai chấm (:).
  • Có thể đứng ở giữa hoặc cuối câu.

Ví dụ:

  • Bạn Lan – lớp trưởng của lớp tôi – học rất giỏi.
  • Nhà văn Nam Cao (1915 – 1951) là một tác giả hiện thực xuất sắc.
  • Mẹ tôi, người luôn yêu thương và chăm sóc tôi, đã chuẩn bị bữa tối.
  • Chúng tôi đến thăm Vịnh Hạ Long – di sản thiên nhiên thế giới.

Lưu ý: Thành phần phụ chú có tác dụng bổ sung thông tin, giúp nội dung câu rõ ràng, cụ thể hơn nhưng nếu lược bỏ thì ý chính của câu vẫn không thay đổi.

* Các thành phần tình thái, cảm thán, gọi- đáp, phụ chú là những bộ phận không tham gia vào việc diễn đạt nghĩa sự việc của câu nên được gọi là thành phần biệt lập.

II. Phân loại câu trong tiếng Việt

1. Câu phân theo cấu tạo ngữ pháp: câu đơn, câu ghép, câu đặc biệt,…

a. Câu đơn

Câu đơn là câu có một cụm C-V là nòng cốt.

VD: Ta / hát bài ca tuổi xanh.
       C      V

b. Câu ghép

Câu ghép là những câu do hai hoặc nhiều cụm C – V không bao chứa nhau tạo thành. Mỗi cụm C – V được gọi là một vế câu.

VD: Gió/ càng thổi mạnh/ thì /biển /càng nổi sóng
        C1         V1                     C2            V2

– Có hai cách nối các vế câu ghép:

+ Dùng các từ có tác dụng nối:

  • Nối bằng một quan hệ từ: và, rồi, nhưng, còn, vì, bởi vì, do, bởi, tại ….
  • Nối bằng một cặp quan hệ từ: vì … nên (cho nên) …., nếu … thì …; tuy … nhưng …
  • Nối bằng một cặp phó từ (vừa … vừa ..; càng … càng …; không những … mà còn …; chưa … đã …; vừa mới … đã …),
  • Nối bằng đại từ: hay
  • Nối bằng cặp từ hô ứng: nào…nấy; ai…nấy; gì … ấy; đâu … đấy; nào…. ấy; sao … vậy; bao nhiêu ….bấy nhiêu;…

+ Không dùng từ nối: Trong trường hợp này, giữa các vế câu cần có dấu phẩy, dấu chấm phẩy hoặc dấu hai chấm.

– Quan hệ ý nghĩa giữa các vế câu.

+ Những quan hệ thường gặp: quan hệ nguyên nhân, quan hệ điều kiện (giả thiết), quan hệ tương phản, quan hệ tăng tiến, quan hệ lựa chọn, quan hệ bổ sung, quan hệ tiếp nối, quan hệ đồng thời, quan hệ giải thích.

+ Mỗi quan hệ thường được đánh dấu bằng những quan hệ từ, cặp quan hệ từ hoặc cặp từ hô ứng nhất định. Tuy nhiên, để nhận biết chính xác quan hệ ý nghĩa giữa các vế câu, trong nhiều trường hợp, ta phải dựa vào văn cảnh hoặc hoàn cảnh giao tiếp.

c. Câu rút gọn

Câu rút gọn là loại câu bị lược bỏ một hoặc một vài thành phần nào đó và có thể khôi phục lại (các) thành phần bị rút gọn nhờ ngữ cảnh.

– Tác dụng: Việc rút gọn câu có tác dụng làm cho câu ngắn gọn hơn, tránh lặp lại những từ ngữ đã xuất hiện trước đó.

d. Câu đặc biệt

Câu đặc biệt là loại câu không có cấu tạo theo mô hình chủ ngữ – vị ngữ mà chỉ có một nòng cốt đặc biệt. Loại câu này do một từ hoặc một cụm từ (trừ cụm chủ – vị) cấu tạo thành.

– Tác dụng: Câu đặc biệt dùng để bộc lộ cảm xúc, gọi – đáp hoặc chỉ sự tồn tại của sự vật, hiện tượng, sự kiện,… Trong câu đặc biệt, có thể có thêm các thành phần phụ.

VD: Gió. Mưa. Não nùng.

2. Câu phân theo mục đích nói: câu trần thuật, câu nghi vấn, câu cầu khiến, câu cảm thán, câu phủ định.

1. Câu hỏi

– Câu hỏi là câu chứa các từ nghi vấn: có thể là đại từ (ai, gì, nào, bao nhiêu, sao, đâu…); các phụ từ (chưa, đã, không…) hoặc các tình thái từ (à, ư, hử, hả, chứ, chăng…) hoặc có từ hay nối các vế có quan hệ lựa chọn.

– Khi viết, câu nghi vấn kết thúc bằng dấu chấm hỏi.

– Chức năng chính: dùng để hỏi.

VD:

  • Bạn nói đấy mà tôi nghe không rõ?
  • Bác trai đã khá rồi chứ?
  • Chiếc áo này giá bao nhiêu?
  • Chị đi hay tôi đi?
  • Sáng nay người ta đấm u có đau lắm không?

– Chức năng khác:

+  Trong nhiều trường hợp,câu nghi vấn không dùng để hỏi mà dùng để cầu khiến, khẳng định, đe dọa, biểu lộ tình cảm, cảm xúc,…và không yêu cầu người đối thoại trả lời.

+ Nếu không dùng để hỏi thì trong một số trường hợp, câu nghi vấn có thể kết thúc bằng dấu chấm, dấu chấm than hoặc dấu chấm lửng.

VD:

  • Những người muôn năm cũ / Hồn ở đâu bây giờ? →  Biểu lộ cảm xúc thương nhớ, nuối tiếc.
  • Mày định nói cho cha mày nghe đấy à? → Dùng để đe dọa.

2. Câu khiến

Câu khiến là câu có chứa những từ cầu khiến như: hãy, đừng, chớ, đi, thôi, nào… hoặc ngữ điệu cầu khiến.

– Khi viết, câu cầu khiến thường được kết thúc bằng dấu chấm than (!) hoặc dấu chấm nếu ý cầu khiến không được nhấn mạnh (.)

– Câu cầu khiến thường dùng để ra lệnh, yêu cầu, đề nghị, khuyên bảo.

VD:

  • Em hãy đứng lên nào!
  • Con đừng khóc nữa!
  • Nay chúng ta đừng làm gì nữa, thử xem lão Miệng có sống được không.
  • Mở cửa!

3. Câu cảm

– Câu cảm là câu có chứa các thán từ: ôi, ô hay, ôi chao, chao ôi, ối giời ơi, trời đất ơi… hoặc từ ngữ cảm thán: biết bao, biết chừng nào, xiết bao, thay…

– Khi viết, cuối câu cảm thán thường kết thúc bằng dấu chấm than(!).

– Chức năng câu cảm thán dùng để bộc lộ trực tiếp những cảm xúc tình cảm, thái độ của người nói (người viết) đối với sự vật, sự việc được nói tới.

VD:

  • Ôi, trời đẹp quá!
  • Thương thay thân phận con tằm / Kiếm ăn được mấy phải nằm nhả tơ (Ca dao)

4. Câu kể (Câu trần thuật)

Câu kể là câu không có đặc điểm hình thức của các kiểu câu nghi vấn, cầu khiến, cảm thán. Khi nói, viết, câu trần thuật thường kết thúc bằng dấu chấm (.) hoặc dấu chấm lửng (…).

– Đôi khi câu trần thuật còn dùng để yêu cầu, đề nghị hay bộc lộ tình cảm …khi đó nó được dùng bằng tình thái từ hoặc dấu chấm than (!).

– Chức năng chính của câu trần thuật dùng để kể, thông báo, nhận định, miêu tả,…

– Ngoài ra còn dùng để yêu cầu, đề nghị hay bộc lộ tình cảm , cảm xúc …

5. Câu phủ định

– Câu phủ định là câu có những từ ngữ phủ định như: không, chẳng, chả, chưa, không phải (là), chẳng phải (là), đâu có phải (là), đâu (có), làm gì… mà…

– Câu phủ định dùng để:

  • Phủ nhận các hành động, trạng thái, tính chất, đối tượng, sự việc… trong câu.
  • Thông báo, xác nhận không có sự vật, sự việc, tính chất, quan hệ nào đó (câu phủ định miêu tả).
  • Phản bác một ý kiến, một nhận định (câu phủ định bác bỏ).

6. Câu khẳng định

– Câu khẳng định dùng để khẳng định các hành động, trạng thái, tính chất, đối tượng, sự việc… trong câu.

– Thường không có phương tiện diễn đặt riêng.

– Có thể bắt gặp trong câu khẳng định những cấu trúc: không phải không, không thể không, không ai không…

III. Biến đổi câu

Trong thực tế, để đạt được hiệu quả giao tiếp cao, chúng ta có thể biến đối và mở rộng cấu trúc câu.

Biến đổi cấu trúc câu có thể thực hiện bằng nhiều cách khác nhau như thay đổi trật tự các thành phần trong câu, tách câu, gộp câu, rút gọn câu,… nhằm đáp ứng các mục đích khác nhau (nhấn mạnh thông tin, cung cấp thêm thông tin, làm cho câu ngắn gọn hơn,..).

1. Thay đổi trật tự các thành phần trong câu

(1a) Chúng tôi đã nghĩ đến những vấn đề này.

(1b) Những vấn đề này, chúng tôi đã nghĩ đến.

Trong ví dụ trên, bổ ngữ ở câu (1a) được đảo vị trí lên đầu câu ở câu (1b) với mục đích nhấn mạnh thông tin. Lưu ý: Khi thay đổi trật tự các thành phần trong câu, chức năng của các thành phần câu có thể thay đổi.

2. Rút gọn câu

– Khi nói hoặc viết có thể lược bỏ một số thành phần của câu tạo thành câu rút gọn.

– Câu rút gọn còn được dùng để ngụ ý rằng hành động, tính chất được nêu trong câu là của chung mọi người.

VD: Học, học nữa, học mãi. (Lê-nin)

3. Tách câu

– Khi sử dụng câu, để nhấn mạnh người ta có thể tách một thành phần nào đó của câu (hoặc một vế câu) thành một câu riêng.

VD:

(a) Ôitrời lạnh quá!

(b) Ôi! Trời lạnh quá!

Trong ví dụ trên, nếu ở ngữ liệu (a), “ôi” là thành phần cảm thán thì ở ngữ liệu (b), thành phần này được tách ra tạo thành một câu độc lập để nhấn mạnh cảm xúc của người nói.

Mở rộng cấu trúc câu có thể thực hiện bằng cách thêm thành phần phụ, dùng cụm từ mở rộng thành phần câu nhằm cung cấp thêm thông tin về một khía cạnh nào đó.

3. Thêm thành phần phụ

(a) Nam không đến.

(b) Hình như hôm nay, Nam không đến.

Trong ví dụ trên, so với câu (a), câu (b) có thêm một số thành phần phụ: trạng ngữ (hôm nay), thành phần tình thái (hình như) với mục đích bổ sung thông tin về thời gian, về cách đánh giá của người nói đối với sự việc được nói đến trong câu.

Để lại một bình luận

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

Lên đầu trang