Đề thi vào lớp 10 môn Ngữ văn Ninh Bình năm 2026 (Có đáp án)
* Đề thi:I. ĐỌC HIỂU (4,0 điểm) Đọc văn bản sau: MẸ TÔI PHƠI THÓC (1) Nắng vừa kéo tấm nhung đêm (2) Tay nâng những hạt rưng rưng (3) Tháng Năm cái nắng bỏng trời (4) Những khi mưa gió tràn qua (5) Con như hạt thóc khô cong (Nguyễn Văn Song, Mẹ tôi phơi thóc, in trong Mẹ và Sen, NXB Hội Nhà văn, 2022, tr. 57-58) * Chú thích: – Nguyễn Văn Song sinh năm 1974 tại Hà Nội. Ông từng đạt giải B cuộc thi thơ Tuần báo Văn nghệ 2019-2020 và nhiều giải thưởng khác. Thơ của ông giản dị, mộc mạc nhưng giàu chất suy tư, chiêm nghiệm, đặc biệt là khi viết về làng quê và mẹ. Mẹ tôi phơi thóc là một trong số những bài thơ tiêu biểu của ông. – Tãi: rải mỏng ra trên bề mặt rộng. Thực hiện các yêu cầu: Câu 1. Xác định thể thơ của văn bản. Câu 2. Chỉ ra những từ ngữ miêu tả hành động phơi thóc của người mẹ trong khổ thơ (1) và (2). Câu 3. Phân tích tác dụng của biện pháp tu từ so sánh trong hai câu thơ sau: Con như hạt thóc khô cong Gom từng giọt nắng mẹ hong lặng thầm Câu 4. Từ tình cảm của người con dành cho mẹ trong văn bản, em hãy nêu suy nghĩ về vai trò của tình mẫu tử trong cuộc đời mỗi người (trình bày từ 5-7 dòng). II. VIẾT (6,0 điểm) Câu 1. (2,0 điểm) Viết đoạn văn nghị luận (khoảng 200 chữ) phân tích đoạn thơ sau: Tay nâng những hạt rưng rưng Câu 2. (4,0 điểm) Trong xã hội hiện nay, có một bộ phận học sinh thiếu tôn trọng nét riêng của người khác (về hoàn cảnh, ngoại hình, sở thích, tính cách…). Em hãy viết bài văn nghị luận trình bày suy nghĩ về vấn đề trên và đề xuất những giải pháp để khắc phục. |
* Đáp án:I. ĐỌC HIỂU Câu 1. – Thể thơ lục bát Câu 2. – Từ ngữ miêu tả hành động phơi thóc của mẹ:
Câu 3. – Biện pháp so sánh: “Con” ví với “hạt thóc khô cong” – Tác dụng:
Câu 4. – Suy nghĩ về vai trò của tình mẫu tử trong cuộc sống: Tình mẫu tử là tình cảm yêu thương, gắn bó thiêng liêng giữa mẹ và con. – Vai trò của tình mẫu tử:
II. VIẾT Câu 1. I. Mở đoạn: – Giới thiệu tác giả, bài thơ và khổ thơ (2) – Khái quát cảm nhận chung II. Thân đoạn: – Giá trị của hạt thóc
– Sự lao động vất vả của mẹ: + Hình ảnh “vàng một sân đầy” gợi mùa màng no đủ, thành quả lao động đáng quý. + Nghệ thuật đối “căng tròn” và “thêm gầy”:
– Đặc sắc nghệ thuật:
II. Kết đoạn: Khẳng định lại giá trị nội dung và nghệ thuật của khổ thơ. Câu 2. I. Mở bài: Dẫn dắt và giới thiệu vấn đề nghị luận: thiếu tôn trọng nét riêng của người khác II. Thân bài: 1. Giải thích: – “Nét riêng” là những đặc điểm khác biệt của mỗi người về hoàn cảnh gia đình, ngoại hình, tính cách, năng lực, sở thích, phong cách sống,… – Thực trạng việc “Thiếu tôn trọng nét riêng của người khác”: thể hiện qua một số hành vi + Chê bai ngoại hình, hoàn cảnh. + Kỳ thị, chế giễu sở thích hay cá tính của người khác. + Áp đặt suy nghĩ cá nhân, không chấp nhận sự khác biệt. 2. Phân tích + Chứng minh – Nguyên nhân chủ quan + Thiếu sự đồng cảm, thiếu kỹ năng ứng xử. + Muốn thể hiện bản thân, gây chú ý trước tập thể. + Suy nghĩ non nớt, chưa nhận thức được hậu quả lời nói và hành động. – Nguyên nhân khách quan + Ảnh hưởng từ mạng xã hội và những nội dung tiêu cực. + Gia đình, nhà trường chưa chú trọng giáo dục sự tôn trọng và lòng nhân ái. – Hậu quả: + Với người bị thiếu tôn trọng: Tổn thương tinh thần, tự ti, thu mình lại, không dám thể hiện bản thân, từ bỏ đam mê, cá tính riêng Có thể dẫn đến trầm cảm, rối loạn tâm lý, thậm chí các hệ quả nghiêm trọng hơn + Gây mất đoàn kết trong tập thể lớp, trường học. + Tạo ra môi trường học đường thiếu lành mạnh, kìm hãm sáng tạo Học sinh lựa chọn và sử dụng các dẫn chứng phù hợp 3. Bình luận: Đưa ra bài học nhận thức, hành động (Giải pháp) – Đối với học sinh:
– Đối với gia đình:
– Đối với nhà trường và xã hội:
– Mở rộng và liên hệ bản thân III. Kết bài: Khẳng định lại vấn đề nghị luận |
