Đề thi vào lớp 10 môn Ngữ văn Quảng Ngãi năm 2026 (Có đáp án)
* Đề thi:PHẦN I. ĐỌC HIỂU (4,0 điểm) Đọc đoạn trích sau: Suốt cuộc đời biển gọi ước mơ Nghe rầm rầm triệu bước chen nhau Biển chỉ quen theo quy luật của mình Bảo Ninh, 11-1969 (Trích Biển, Xuân Quỳnh, in trong Xuân Quỳnh – Tác phẩm và lời bình, NXB Văn học, năm 2012, tr. 20) Thực hiện các yêu cầu: Câu 1. (0,75 điểm) Xác định thể thơ của đoạn trích. Câu 2. (0,75 điểm) Chỉ ra từ láy được sử dụng trong dòng thơ: Và muôn đời lặng lẽ một màu xanh Câu 3. (1,0 điểm) Cho biết tác dụng của biện pháp tu từ nhân hóa trong đòng thơ sau: Khi biển động đại dương gầm thết Câu 4. (1,0 điểm) Nêu cách hiểu của em về “điều nhỏ hẹp”, “lòng trong sạch” được nói đến trong hai đồng thơ sau: Đứng trước biển quên những điều nhỏ hẹp Câu 5. (0,5 điểm) Thông điệp nào từ đoạn trích có ý nghĩa nhất đổi với em? PHẦN II. VIẾT (6,0 điểm) Câu 1. (2,0 điểm) Em hãy viết đoạn văn nghị luận (khoảng 150 chữ) trình bày cảm nhận về khổ thơ sau trong đoạn trích ở phần Đọc hiểu: Biển chỉ quen theo quy luật của mình Câu 2. (4,0 điểm) Bàn về vai trò của niềm tin, có ý kiến cho rằng: Nếu trong đêm tổi đến mức bạn cũng không thể nhận ra được chính mình, thì hãy tin rằng đêm rồi sẽ qua và bình minh đang đến rất gần bạn. (Hạt giống tâm hồn – Và ý nghĩa cuộc sống, NXB Tổng hợp TP.HCM, năm 2019, tr.9) Viết bài văn nghị luận (khoảng 500 chữ) trình bày suy nghĩ của em về vấn đề: niềm tin giúp con người vượt qua khó khăn, thử thách. |
* Đáp án:Câu 1. – Thể thơ tự do. Câu 2. – Từ láy: lặng lẽ. Câu 3. – Nhân hoá: gầm thét. – Tác dụng:
Câu 4. – “Những điều nhỏ hẹp” là những suy nghĩ ích kỉ, vụn vặt, hẹp hòi, những lo toan tầm thường trong cuộc sống. – “Lòng trong sạch” là tâm hồn thanh thản, cao đẹp, trong sáng, hướng tới những giá trị tích cực và tốt đẹp. → Khi đứng trước biển cả bao la, con người như được mở rộng tâm hồn, quên đi những điều nhỏ nhặt để sống bao dung, cao thượng và trong sáng hơn. Câu 5. – Thông điệp về sự bao dung và mở rộng lòng mình. Hãy học cách sống như biển cả, biết vượt qua những “điều nhỏ hẹp” (ích kỷ, đố kỵ) để hướng tới sự “trong sạch” (vị tha, bao dung), giúp tâm hồn luôn thanh thản. Hoặc: – Thông điệp về sự bản lĩnh và kiên định trước thử thách. Cuộc sống luôn có những ngày khó khăn nhưng dẫu vui buồn hay biến động, chúng ta cần giữ vững bản sắc, sự ấm áp và tấm lòng “mênh mông” để vượt qua. II. VIẾT Câu 1. 1. Mở đoạn: Giới thiệu vấn đề nghị luận. 2. Thân đoạn: a. Cảm nhận nội dung, chủ đề: – Quy luật và bản sắc riêng của biển: “Biển chỉ quen theo quy luật của mình”: Khẳng định một cái tôi kiên định, tự chủ, luôn sống thật với bản chất tự nhiên vốn có. – Sự bao dung, chở che và tấm lòng thủy chung của biển:
– Sự gắn kết: “Vẫn là nơi gặp gỡ triệu dòng sông”: Biển là đích đến, là nơi hội tụ của muôn vàn dòng chảy, thể hiện khát vọng gắn kết, hòa nhập và sẻ chia. b. Nghệ thuật đặc sắc:
3. Kết đoạn: Tổng kết vấn đề nghị luận. Câu 2. I. Mở bài: Giới thiệu vấn đề nghị luận II. Thân bài: 1. Giải thích: – “Đêm tối đến mức không thể nhận ra chính mình”: Biểu tượng cho những giai đoạn khó khăn, bế tắc trong cuộc sống. – “Đêm rồi sẽ qua và bình minh đang đến”: Quy luật của tự nhiên và cũng là quy luật cuộc sống (sau thử thách sẽ là thành công, sau nỗi đau sẽ là hạnh phúc). → Khuyên con người dù trong hoàn cảnh tuyệt vọng nhất cũng không được từ bỏ. Hãy giữ vững niềm tin vào ngày mai tươi sáng, bởi niềm tin chính là ngọn hải đăng dẫn lối con người vượt qua nghịch cảnh. 2. Phân tích, chứng minh: – Vì sao niềm tin giúp con người vượt qua khó khăn?
* HS lấy dẫn chứng minh hoạ phù hợp 3. Mở rộng vấn đề: – Niềm tin không phải là sự lạc quan mù quáng hay ảo tưởng về bản thân mà không chịu nỗ lực. Niềm tin đích thực phải đi đôi với hành động thực tế, sự kiên trì. – Phê phán những người dễ nản lòng, bi quan, vừa gặp chút trắc trở đã buông xuôi. 4. Bài học: – Khi thấu hiểu giá trị của niềm tin và nhận ra khó khăn là điều tất yếu trên hành trình trưởng thành, chúng ta sẽ có một điểm tựa tinh thần vững chắc trước mọi giông bão. – Chính vì vậy, mỗi người cần luôn giữ thái độ lạc quan, kiên trì học tập, rèn luyện, đồng thời tin tưởng vào bản thân để không bao giờ gục ngã hay bỏ cuộc trước thất bại. III. Kết bài: Tổng kết vấn đề nghị luận. |
HƯỚNG DẪN CHẤM VÀ BIỂU ĐIỂM* HƯỚNG DẪN CHUNG: – Bản Hướng dẫn chấm này chỉ định hướng các yêu cầu cơ bản cần đạt, giám khảo cần nắm vững đáp án, biểu điểm để đánh giá hợp lí các mức độ năng lực của học sinh. Chấp nhận cách diễn đạt tương đương hoặc cách kiến giải khác với đáp án nhưng hợp lí, thuyết phục. – Cần đánh giá cao tính sáng tạo và năng khiếu bộ môn của học sinh. Do tính chất của kì thi tuyển sinh, giám khảo cần chú ý tính phân hóa trong khi định mức điểm ở từng câu. – Tổng điểm toàn bài là 10,0, điểm lẻ nhỏ nhất là 0,25 (không làm tròn điểm). * ĐÁP ÁN VÀ THANG ĐIỂM
|
