Soạn bài: Thực hành tiếng Việt: Biện pháp tu từ Chơi chữ (Ngữ văn 9, tập 1, Kết nối tri thức)

Soạn bài: Thực hành tiếng Việt: Biện pháp tu từ Chơi chữ (Ngữ văn 9, tập 1, Kết nối tri thức)

Câu 1: Chỉ ra và nêu tác dụng của biện pháp tu từ trong các trường hợp dưới đây:

a. Một nghề cho chín còn hơn chín nghề

(Tục ngữ)

b. Nấu đậu phụ cho cha ăn
Sắc ích mẫu cho mẹ uống.

(Câu đối)

c. Giậu rào mắt cáo, mèo chui lọt
Rổ rức lòng tôm, tép nhảy qua.

(Nguyễn Huy Lượng)

d. Bánh cả thùng sao gọi là bánh ít?
Trầu cả khay sao gọi là trầu không?

(Ca dao)

e. Thấy nếp thì lại thèm xôi
Ngồi bên thùng gạo nhớ nồi cơm thơm.

(Ca dao)

g. Con ngựa đá con người đá, con ngựa đá không đá con ngựa.

(Vế đối cổ)

h. Anh Hươu đi chợ Đồng Nai
Bước qua Bến Nghé, ngồi nhai thịt bò.

(Ca dao)

i. Con cá đối bỏ vào trong cối đá;
Con mèo cái nằm trên mái kèo.
Trách cha mẹ em nghèo, anh nỡ phụ duyên em.

(Ca dao)

k. Một trăm thứ dầu, dầu xoa không ai thắp;
Một trăm thứ bắp, bắp chuối chẳng ai rang;
Một trăm thứ than, than thân không ai quạt;
Một trăm thứ bạc, bạc tình chẳng ai mua.

(Ca dao)

Trả lời:

a. Một nghề cho chín còn hơn chín nghề.

– Biện pháp tu từ chơi chữ: dùng từ đồng âm “chín”

  • Chín ở vế “một nghề cho chín” ý chỉ làm một nghề cho thật giỏi.
  • Chín ở vế “còn hơn chín nghề” tức là làm nhiều nghề cùng một lúc.

→ Tác dụng:

  • Khuyên nhủ người đọc cần làm một công việc thật chỉnh chu, cẩn thận, như vậy mới phát triển được bản thân, còn hơn làm nhiều việc cùng một lúc nhưng việc nào cũng chỉ làm qua loa.
  • Giúp câu tục ngữ dễ nhớ, dễ thuộc, trùng điệp, giàu âm hưởng.

b. Nấu đậu phụ cho cha ăn
Sắc ích mẫu cho mẹ uống.

– Biện pháp tu từ chơi chữ: dùng từ đồng nghĩa (phụ – cha, mẫu – mẹ).

→ Tác dụng:

  • Thể hiện sự hiếu thảo của người con với cha mẹ của mình.
  • Tạo ra sự ý tứ, tinh tế trong bài ca dao.

c. Giậu rào mắt cáo, mèo chui lọt
Rổ rức lòng tôm, tép nhảy qua.

– Biện pháp tu từ chơi chữ: dùng từ cùng trường nghĩa (cáo, mèo, tôm, tép).

→ Tác dụng:

  • Khuyên răn mọi người cách đan giậu, đan rổ: đan giậu thì không được đan mắt mèo, đan thưa; còn đan rổ không được đan vành quá thấp.
  • Làm cho lời dạy của ông cha ta thêm thú vị, không mang đậm chất giáo huấn.

d. Bánh cả thùng sao gọi là bánh ít?
Trầu cả khay sao gọi là trầu không?

– Biện pháp tu từ chơi chữ: dùng từ trái nghĩa (cả thùng – ít, cả khay – không) và dùng từ đồng âm (ít, không).

→ Tác dụng:

  • Thể hiện sự ngạc nhiên, thắc mắc thú vị trước cách gọi tên của hai sự vật quen thuộc là bánh íttrầu không
  • Tạo nên lối nói hóm hỉnh, dí dỏm, gây ấn tượng cho người nghe

e. Thấy nếp thì lại thèm xôi
Ngồi bên thùng gạo nhớ nồi cơm thơm.

– Biện pháp tu từ chơi chữ: dùng các từ cùng trường nghĩa (nếp, xôi, gạo, cơm).

→ Tác dụng:

  • Làm cho lời ca thêm giàu hình ảnh, gợi cảm, thể hiện tình cảm chân thật và tâm trạng tha thiết của nhân vật trữ tình
  • Tạo nên sự liên kết chặt chẽ về ý nghĩa, giúp câu ca dao diễn tả tự nhiên và sinh động nỗi nhớ, niềm mong ước của con người trước những điều quen thuộc, gần gũi trong cuộc sống
  • Tạo sự hấp dẫn, thu hút cho lời nói.

g. Con ngựa đá (1) con người đá (2), con ngựa đá (3) không đá con ngựa (4).

– Biện pháp tu từ chơi chữ: dùng từ đồng âm ‘đá”:

  • Từ “đá” ở vế “con ngựa đá” thứ nhất và thứ tư ý chỉ con ngựa đang có hành động đá.
  • Từ “đá” ở vế “con ngựa đá” thứ hai và thứ ba chỉ con ngựa làm bằng đá.

→ Tác dụng:

  • Tạo nên cách diễn đạt độc đáo, thú vị, gây bất ngờ và đem lại tiếng cười cho người đọc, người nghe
  • Thể hiện sự khéo léo, thông minh trong cách sử dụng tiếng Việt
  • Tạo sự hài hước, dí dỏm, hấp dẫn của câu đối.

h. Anh Hươu đi chợ Đồng Nai
Bước qua Bến Nghé, ngồi nhai thịt bò.

– Biện pháp tu từ chơi chữ: dùng từ cùng trường nghĩa (Hươu, Nai, Nghé, bò).

→ Tác dụng:

  • Các từ ngữ này vừa là tên các con vật, vừa gợi liên tưởng đến địa danh
  • Tạo nên cách diễn đạt độc đáo, thú vị, khiến câu thơ trở nên hóm hỉnh và giàu sức gợi.
  • Làm tăng tính biểu cảm, gây ấn tượng cho người đọc, người nghe và thể hiện sự phong phú, linh hoạt của tiếng Việt.

i. Con cá đối bỏ vào trong cối đá;
Con mèo cái nằm trên mái kèo.
Trách cha mẹ em nghèo, anh nỡ phụ duyên em.

– Biện pháp tu từ chơi chữ: dùng nối nói lái (cá đối – cối đá, con mèo – mái kèo).

→ Tác dụng:

  • Tạo nên cách diễn đạt độc đáo, giàu tính dân gian, giúp câu ca dao trở nên nhịp nhàng, thú vị và dễ nhớ.
  • Thể hiện sự khéo léo, sáng tạo trong việc sử dụng ngôn ngữ.
  • Bộc lộ tâm trạng xót xa, tủi phận của nhân vật trữ tình khi bị phụ bạc vì hoàn cảnh nghèo khó.
  • Tạo sự nhịp nhàng cho câu thơ, giúp bài ca dao thêm đặc sắc, ấn tượng.

k. Một trăm thứ dầu, dầu xoa không ai thắp;
Một trăm thứ bắp, bắp chuối chẳng ai rang;
Một trăm thứ than, than thân không ai quạt;
Một trăm thứ bạc, bạc tình chẳng ai mua.

– Biện pháp tu từ chơi chữ: dùng từ đồng âm:

  • Dầu (vật dụng để đốt cháy) – dầu xoa (một loại thuốc).
  • Bắp (ngô) – bắp chuối.
  • Than (vật để đốt cháy) – than thân (hành động than vãn, tự thương).
  • Bạc (chất liệu kim loại quý, có giá trị) – bạc tình (người sống vô ơn, không có tình cảm).

→ Tác dụng:

  • Tạo nên lối chơi chữ độc đáo, hấp dẫn, giúp câu ca dao trở nên giàu tính biểu cảm và dễ đi vào lòng người
  • làm nổi bật sự đối lập giữa những sự vật quen thuộc trong đời sống với những trạng thái, phẩm chất của con người
  • Bộc lộ nỗi xót xa, chua chát trước những bất hạnh trong cuộc sống, đặc biệt là nỗi đau của những người bị phụ bạc trong tình yêu.
  • Gửi gắm lời nhắc nhở về việc trân trọng tình nghĩa, sống thủy chung và biết yêu thương, sẻ chia với người khác.
  • Gây sự bất ngờ, ý vị trong câu ca dao.
  • Diễn tả những kinh nghiệm quý báu của người xưa về đời sống.

Câu 2: Nêu một trường hợp (trong giao tiếp hàng ngày hoặc trong tác phẩm văn học) có sử dụng biện pháp tu từ chơi chữ. Biện pháp tu từ chơi chữ được sử dụng trong trường hợp đó có tác dụng gì?

Trả lời:

Nêu trường hợp sử dụng phép tu từ chơi chữ:

– Bài thơ Tình hoài của nhà văn Thế Lữ có những câu thơ sử dụng phép tu từ chơi chữ bằng cách lặp thanh điệu:

Trời buồn làm gì trời rầu rầu
Anh yêu em xong anh đi đâu?

→T ác dụng:

  • Làm các câu văn có âm điệu hài hòa, gây ấn tượng đặc biệt đến người đọc.
  • Phù hợp với tâm trạng của nhân vật trữ tình trong bài thơ: buồn, trách móc.

Để lại một bình luận

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

Lên đầu trang