Trạng nguyên Đặng Công Chất
Đặng Công Chất (chữ Hán: 鄧公質, 1621[1] hay 1622[2] – 1683), người làng Phù Đổng, huyện Tiên Du, phủ Từ […]
Đặng Công Chất (chữ Hán: 鄧公質, 1621[1] hay 1622[2] – 1683), người làng Phù Đổng, huyện Tiên Du, phủ Từ […]
Nguyễn Quốc Trinh (chữ Hán: 阮國楨, 1624-1674), người xã Nguyệt Áng, huyện Thanh Trì, phủ Thường Tín, trấn Sơn Nam
Nguyễn Xuân Chính (chữ Hán: 阮春正, 1587 – 1693) người làng Phù Chẩn, huyện Đông Ngàn, phủ Từ Sơn, Kinh
Nguyễn Duy Thì người xã Yên Lãng, huyện Yên Lãng, nay là huyện Mê Linh, Hà Nội. Năm 1598 đời
Phạm Quang Tiến (chữ Hán: 范光進, 1530-?) Người làng Lương Xá, huyện Thiện Tài, trấn Kinh Bắc (nay thuộc xã
Phạm Đăng Quyết (1521 – ?), tên lúc nhỏ là Phạm Duy Quyết (chữ Hán: 范維玦), người làng Xác Khê,
Đặng Thì Thố (chữ Hán: 鄧時措, 1526 – ?) là thủ khoa của khoa thi năm Kỉ Mùi năm Quang
Trạng nguyên Phạm Trấn. Phạm Trấn có thể là một trong các nhân vật sau: Phạm Trấn (nhà Mạc): trạng
Nguyễn Lượng Thái (chữ Hán: 阮亮采, 1525 – 1576), người xã Bình Ngô, huyện Gia Định[1], phủ Thuận An, trấn
Trần Văn Bảo (chữ Hán: 陳文寶, 1524 – 1611) là một danh sĩ Việt Nam. Ông từng đỗ Trạng nguyên