Biện pháp ẩn dụ
I. Khái niệm
– Ẩn dụ là biện pháp tu từ dùng tên gọi của sự vật/hiện tượng này bằng tên của sự vật/hiện tượng khác có nét tương đồng giữa 2 đối tượng về mặt nào đó (như tính chất, trạng thái, màu sắc, …) nhằm tăng sức gợi hình và gợi cảm cho sự diễn đạt.
Ví dụ:
“Ngày ngày mặt trời đi qua trên lăng
Thấy một mặt trời trong lăng rất đỏ”
(Viễn Phương)
Từ “mặt trời” trong câu thơ thứ hai là hình ảnh ẩn dụ chỉ Chủ tịch Hồ Chí Minh. Bác được ví như mặt trời vì Người mang ánh sáng, sự sống và hạnh phúc đến cho dân tộc.
II. Các kiểu ẩn dụ thường gặp
– Có 4 kiểu ẩn dụ thường gặp đó là:
1. Ẩn dụ hình thức (tức là tương đồng về hình thức)
Ví dụ 1:
“Về thăm quê Bác làng Sen
Có hàng râm bụt thắp lên lửa hồng”.
(Tố Hữu)
→ Tương đồng về hình thức là màu hồng của lửa và màu đỏ của hoa râm bụt.
Ví dụ 2:
“Đầu tường lửa lựu lập lòe đơm bông”
(Nguyễn Du)
→ “Lửa lựu” là hình ảnh ẩn dụ chỉ hoa lựu đỏ rực như ngọn lửa.
2. Ẩn dụ cách thức (tức là tương đồng về cách thức)
Ví dụ:
Ăn quả nhớ kẻ trồng cây
(Tục ngữ)
→ Tương đồng về cách thức là ăn quả tương đồng với hưởng thành quả lao động, còn trồng cây tương đồng với công lao người tạo ra thành quả.
3. Ẩn dụ phẩm chất (tức là tương đồng về phẩm chất)
Ví dụ:
Người cha mái tóc bạc
Đốt lửa cho anh nằm
(Minh Huệ, Đêm nay Bác không ngủ)
→ Tượng đồng về phẩm chất là người cha tức đang nói đến Bác Hồ, Bác đang chăm lo giấc ngủ cho các chiến sĩ như những người cha ruột đang chăm sóc cho các đứa con yêu của minh.
4. Ẩn dụ chuyển đổi cảm giác (tức là chuyển từ cảm giác này sang cảm giác khác hoặc cảm nhận bằng giác quan khác)
Ví dụ:
– “Giọng nói của chị ấy rất ngọt ngào”.
→ Chuyển cảm giác từ thính giác sang vị giác. Từ giọng nói nghe bằng tai qua đến ngọt ngào cảm nhận bằng miệng.
– “Chao ôi, trông con sông, vui như thấy nắng giòn tan sau kì mưa dầm, vui như nối lại chiêm bao đứt quãng”.
(Nguyễn Tuân)
– “Buổi sáng, mọi người đổ ra đường. Ai cũng muốn ngẩng lên cho thấy mùi hồi chín chảy qua mặt”.
(Tô Hoài)
– “Cha lại dắt con đi trên cát mịn
Ánh nắng chảy đầy vai”.
(Hoàng Trung Thông)
– “Ngoài thềm rơi chiếc lá đa
Tiếng rơi rất mỏng như là rơi nghiêng”.
(Trần Đăng Khoa)
– “Em thấy cả trời sao
Xuyên qua từng kẽ lá
Em thấy cơn mưa rào
Ướt tiếng cười của bố”.
(Phan Thế Cải)
III. Tác dụng của biện pháp ẩn dụ
1. Tăng sức gợi hình: Giúp người đọc dễ hình dung đặc điểm của sự vật, hiện tượng.
Ví dụ:
“Hoa học trò” (chỉ hoa phượng)
→ Gợi hình ảnh loài hoa gắn bó với tuổi học trò.
2. Tăng sức gợi cảm: Giúp diễn đạt tình cảm, cảm xúc sâu sắc và tinh tế hơn.
Ví dụ:
“Mặt trời trong lăng rất đỏ.”
→ Thể hiện lòng kính yêu, biết ơn đối với Bác Hồ.
3. Làm cho cách diễn đạt hàm súc: Ẩn dụ giúp diễn đạt ngắn gọn nhưng giàu ý nghĩa.
4. Tăng giá trị nghệ thuật: Tạo nên vẻ đẹp cho ngôn ngữ văn học, giúp câu văn, câu thơ sinh động và hấp dẫn.
IV. Cách nhận biết biện pháp ẩn dụ
– Khi gặp một từ ngữ được dùng với nghĩa khác nghĩa gốc, cần đặt câu hỏi:
- Từ ngữ đó đang chỉ ai, chỉ cái gì?
- Giữa nghĩa gốc và nghĩa được sử dụng có điểm tương đồng nào?
- Tác giả muốn nhấn mạnh đặc điểm gì?
– Nếu có sự gọi tên dựa trên nét tương đồng thì đó là biện pháp ẩn dụ.
V. Cách phân tích tác dụng của ẩn dụ
Khi làm bài đọc hiểu hoặc nghị luận văn học, có thể triển khai theo các bước:
Bước 1. Chỉ ra biện pháp tu từ
Ví dụ: Tác giả sử dụng biện pháp tu từ ẩn dụ qua hình ảnh “mặt trời”.
Bước 2. Nêu ý nghĩa của hình ảnh ẩn dụ
Hình ảnh “mặt trời” dùng để chỉ Bác Hồ.
Bước 3. Phân tích tác dụng
Hình ảnh ẩn dụ làm nổi bật công lao to lớn của Bác đối với dân tộc, đồng thời thể hiện lòng kính yêu, biết ơn sâu sắc của nhà thơ.
VI. Phân biệt ẩn dụ và hoán dụ
Ẩn dụ | Hoán dụ |
| Dựa trên quan hệ tương đồng (giống nhau) | Dựa trên quan hệ gần gũi (liên quan, gần gũi nhau) |
| Ví dụ: “Mặt trời” chỉ Bác Hồ | Ví dụ: “Áo nâu”, “áo xanh” chỉ người nông dân, công nhân |
| Là phép so sánh ngầm | Là phép thay thế tên gọi |
Mẹo nhớ:
- Ẩn dụ = giống nhau.
- Hoán dụ = gần gũi với nhau.
Ghi nhớ: Ẩn dụ là biện pháp tu từ gọi tên sự vật, hiện tượng này bằng tên sự vật, hiện tượng khác dựa trên nét tương đồng giữa chúng nhằm tăng sức gợi hình, gợi cảm và giá trị biểu đạt cho lời nói, câu văn, câu thơ.

