Trạng nguyên Nguyễn Bỉnh Khiêm
Nguyễn Bỉnh Khiêm (chữ Hán: 阮秉謙; 1491 – 1585), tên huý là Văn Đạt (文達),[1] tự là Hanh Phủ (亨甫), […]
Nguyễn Bỉnh Khiêm (chữ Hán: 阮秉謙; 1491 – 1585), tên huý là Văn Đạt (文達),[1] tự là Hanh Phủ (亨甫), […]
Trạng nguyên Nguyễn Thiến. Nguyễn Thiến (chữ Hán: 阮倩; 1495 -1557) là Thư Quận công, Thượng thư, Trạng nguyên của
Đỗ Tống (chữ Hán: 杜綜, 1504[1] – ?), người xã Lại Ốc, huyện Tế Giang, phủ Thuận An, Kinh Bắc
Trần Tất Văn (chữ Hán: 陳必聞, (tuổi Bính Thìn, 1496 – 1571)[1]), người xã Nguyệt Áng, tổng Phù Lưu, huyện
Hoàng Văn Tán (chữ Hán: 黃文贊, ? – ?) người xã Xuân Lôi, huyện Vũ Ninh (nay thuộc xã Đại
Ngô Miễn Thiệu (chữ Hán: 吳勉紹, 1498[1] hay 1499[2] – 1556), người xã Tam Sơn, huyện Đông Ngàn, phủ Từ
Trạng nguyên Nguyễn Đức Lượng. Nguyễn Đức Lượng (chữ Hán: 阮德亮, 1465[1] – ?), người xã Canh Hoạch, huyện Thanh
Hoàng Nghĩa Phú (chữ Hán: 黃義富, 1479[1] hay 1480[2] – ?), người xã Mạc Xá (Danh sách trạng nguyên chép
Hứa Tam Tỉnh (chữ Hán: 許三省, 1481-?), còn được gọi là Trạng Ngọt, người xã Như Nguyệt, huyện Yên Phong
Nguyễn Giản Thanh (chữ Hán: 阮簡清; thường được gọi là Trạng Me; 1482–1552) là trạng nguyên khoa thi Đoan Khánh