Đọc hiểu tùy bút Ân tình cánh võng mẹ ru (Nguyễn Ngọc Phú) – Lớp 7

doc-hieu-van-ban-tuy-but-an-tinh-canh-vong-me-ru-nguyen-ngoc-phu

Đọc văn bản sau:

ÂN TÌNH CÁNH VÕNG MẸ RU

Cánh võng ấy, lời ru ấy theo ta suốt cuộc đời, lặn vào trong tâm thức để, trên đường đời, có lúc chênh chao, có lúc hẫng hụt, có lúc vô phương hướng, nhịp võng ru ngày ấy lại cân bằng ta, định vị ta và hướng tâm ta về với cội nguồn, mạch nguồn. Đó là điểm tựa vững chãi ngàn đời, là bầu sữa nuôi lớn tâm hồn, nhân cách ta về lẽ sống làm người.

Nhà thơ Nguyễn Duy từng viết rất hay:

“Mẹ ru cái lẽ ở đời
Sữa nuôi phần xác, hát nuôi phần hồn
Bà ru mẹ… mẹ ru con
Liệu mai sau các con còn nhớ chăng?”

Mẹ ơi! Mai sau, chúng con vẫn luôn nhớ những trưa hè ở đồng quê thôn dã. Ngoài vườn, lũy tre xanh kẽo kẹt võng; trong nhà, dưới mái hiên, cánh võng tre đan bằng liếp tre, với những thanh giằng cũng bằng tre, đưa võng kẽo kẹt đều đều. Tiếng kẽo kẹt êm ả ấy như một khúc biến tấu, khúc nhạc đồng quê đưa con vào giấc ngủ.

Trong giấc ngủ bềnh bồng, mơ màng bay bổng ấy, có cả tiếng sáo diều vi vu; tiếng sáo hay tiếng gió, tiếng gió hay tiếng đồng, tiếng đồng hay tiếng người, từ hồn cốt quê kiểng mà thăng hoa, dào dạt lan tỏa, chan chứa ân tình. Đó như một “căn cước văn hóa”, ghi dấu, ghi nhận một cách nhuần nhị, tự nhiên và an nhiên, cứ thế mà chắt chiu, gạn lọc thành ca dao, thành dân ca, thành điệu thức, thành điệu hò xứ sở.

[…]

(Nguyễn Ngọc Phú, Ân tình cánh võng mẹ ru, Tạp chí sông Hương, 21/11/2022)

Câu 1. Xác định chủ đề chính của văn bản. Căn cứ vào những yếu tố nào giúp em nhận ra chủ đề của văn bản?

Câu 2. Từ đoạn trích, hãy chỉ ra 2 đặc điểm để khẳng định văn bản “Ân tình cánh võng mẹ ru” thuộc thể loại tùy bút.

Câu 3. Nêu công dụng của dấu chấm lửng trong câu sau:

“Bà ru mẹ… mẹ ru con
Liệu mai sau các con còn nhớ chăng?””

Câu 4. Chỉ ra và giải thích ý nghĩa một từ Hán Việt trong câu:

“Đó là điểm tựa vững chãi ngàn đời, là bầu sữa nuôi lớn tâm hồn, nhân cách ta về lẽ sống làm người.”

Câu 5. Ở đoạn văn đầu văn bản, cánh võng và lời ru của mẹ có vai trò như thế nào đối với tâm hồn và nhân cách của con người?

Câu 6. Xác định những từ ngữ, hình ảnh thể hiện tình cảm, cảm xúc của tác giả trong đoạn:

“Trong giấc ngủ bềnh bồng, mơ màng bay bổng ấy, có cả tiếng sáo diều vi vu; tiếng sáo hay tiếng gió, tiếng gió hay tiếng đồng, tiếng đồng hay tiếng người, từ hồn cốt quê kiểng mà thăng hoa, dào dạt lan tỏa, chan chứa ân tình”

Câu 7. Từ nội dung văn bản, em có suy nghĩ gì về vai trò của tình mẹ đối với sự trưởng thành của mỗi con người.

* GỢI Ý TRẢ LỜI:

Câu 1. Chủ đề chính của văn bản và căn cứ xác định

– Chủ đề: Văn bản ca ngợi vẻ đẹp tình cảm gia đình, đặc biệt là ân tình sâu nặng của mẹ qua cánh võng và lời ru, qua đó thể hiện tình yêu thương, sự trân trọng, lòng biết ơn sâu nặng của tác giả đối với gia đình 

– Căn cứ xác định chủ đề:

+ Nhan đề “Ân tình cánh võng mẹ ru” gợi trực tiếp nội dung tình mẹ.

– Hình ảnh xuyên suốt: cánh võng, lời ru, giấc ngủ tuổi thơ, quê hương.

– Những câu văn mang tính khái quát, triết lí: “điểm tựa vững chãi ngàn đời”, “bầu sữa nuôi lớn tâm hồn, nhân cách”.

– Giọng văn trữ tình, hoài niệm, chan chứa cảm xúc biết ơn mẹ.

Câu 2. Hai đặc điểm cho thấy văn bản thuộc thể loại tùy bút

– Cái “tôi” cá nhân thể hiện rõ nét: Tác giả bộc lộ trực tiếp tình cảm, nỗi nhớ, sự tri ân đối với mẹ và quê hương qua những hình ảnh quen thuộc.

– Lối viết tự do, giàu liên tưởng và suy ngẫm:
Mạch văn không kể chuyện theo cốt truyện mà đan xen hồi ức – cảm xúc – triết lí.

– Chất trữ tình sâu đậm.

– Ngôn ngữ giàu hình ảnh, âm điệu dìu dặt.

Câu 3. Công dụng của dấu chấm lửng

Dấu chấm lửng trong câu thơ:Bà ru mẹ… mẹ ru con”

Tác dụng: Làm giãn nhịp điệu câu thơ, chuẩn bị cho sự xuất hiện bất ngờ của hình ảnh “mẹ ru con”.

Câu 4. Từ Hán Việt và ý nghĩa

– Từ Hán Việt: “điểm tựa”, “vững chãi”, “tâm hồn”, “nhân cách”.

+ “điểm tựa”: chỗ dựa vững chắc.

+ “vững chãi”: chắc chắn, vững vàng, không lay chuyển.

+“tâm hồn”: tình cản, xảm xúc, suy nghĩ của con người.

+ “nhân cách”: tư cách, phẩm chất của con người.

Câu 5. Vai trò của cánh võng và lời ru trong đoạn mở đầu

Cánh võng và lời ru của mẹ:

+ Là điểm tựa tinh thần vững chắc, giúp con người cân bằng, định hướng khi gặp chênh chao trong cuộc đời.

+ Là nguồn sức mạnh nuôi dưỡng tâm hồn, nhân cách và lẽ sống con người.

+ Gắn con người với cội nguồn, mạch nguồn văn hóa và gia đình.

Câu 6. Từ ngữ, hình ảnh thể hiện cảm xúc của tác giả:

–  “bềnh bồng”, “mơ màng”, “bay bổng”, “vi vu”, “thăng hoa”, “dào dạt”, “chan chứa ân tình”,giấc ngủ bềnh bồng”, “tiếng sáo diều vi vu”, “hồn cốt quê kiểng”.

→ Những từ ngữ, hình ảnh này thể hiện cảm xúc yêu thương, trân trọng, tự hào của tác giả đối với tuổi thơ, quê hương và tình mẹ.

Câu 7. Suy nghĩ về vai trò của tình mẹ đối với sự trưởng thành của con người:

– Tình mẹ là nền tảng đầu tiên và bền vững nhất của sự trưởng thành.

– Từ lời ru, vòng tay yêu thương của mẹ, con người học được cách yêu thương, biết sống nhân ái, biết hướng về cội nguồn.

– Tình yêu thương của mẹ là nguồn sức mạnh, là điểm tựa tinh thần, giúp con vững vàng trước sóng gió cuộc đời.

– Không chỉ nuôi dưỡng con lớn lên từng ngày, tình mẹ còn âm thầm hình thành nhân cách và lẽ sống cho mỗi con người.

Để lại một bình luận

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

Lên đầu trang