Phần I: Đọc – Hiểu (5,0 điểm)
Đọc đoạn văn sau và trả lời các câu hỏi bên dưới:
Con bé thấy lạ quá, nó chớp mắt nhìn tôi như muốn hỏi đó là ai, mặt nó bỗng tái đi rồi vụt chạy và kêu lên: “Má! Má!”. Còn anh, anh đứng sững lại đó, nhìn theo con, nỗi đau đớn khiến mặt anh sầm lại trong thật đáng thương và hai tay buông xuống như bị gãy.
(Trích Ngữ văn 9, tập 1)
Câu 1: Cho biết đoạn văn trên trích từ văn bản nào? Tác giả là ai? (1,0 điểm)
Câu 2: Nhân vật anh trong đoạn văn trên là ai? (0,5 điểm)
Câu 3: Nhân vật anh trong đoạn văn có tâm trạng như thế nào? (0,5 điểm)
Câu 4: Tìm lời dẫn trực tiếp trong đoạn văn trên. Nêu khái niệm lời dẫn trực tiếp. (1,5 điểm)
Câu 5: Xác định khởi ngữ có ở đoạn văn trên. Nêu đặc điểm và công dụng của khởi ngữ (1,5 điểm)
Phần II. Làm văn (5,0 điểm)
Hiện nay, tình trạng vứt rắc ra đường hoặc ở nơi công cộng rất phổ biến. Em hãy viết bài văn nêu suy nghĩ của mình về hiện tượng này.
* HƯỚNG DẪN TRẢ LỜI:
Phần I: Đọc – Hiểu (5,0 điểm)
Câu 1: Cho biết đoạn văn trên trích từ văn bản nào? Tác giả là ai?
– Đoạn văn trên trích từ văn bản “Chiếc lược ngà”.
– Tác giả là Nguyễn Quang Sáng.
Câu 2: Nhân vật “anh” trong đoạn văn trên là ai?
– Nhân vật “anh” trong đoạn văn là anh Sáu.
Câu 3. Nhân vật anh trong đoạn văn có tâm trạng như thế nào?
– Nhân vật anh Sáu trong đoạn văn mang tâm trạng đau đớn, tủi thân, xót xa đến tột cùng khi bị con gái từ chối, không nhận cha sau bao năm xa cách.
Câu 4. Tìm lời dẫn trực tiếp trong đoạn văn trên. Nêu khái niệm lời dẫn trực tiếp
– Lời dẫn trực tiếp trong đoạn văn là: “Má! Má!”
– Khái niệm lời dẫn trực tiếp: Lời dẫn trực tiếp là lời nói được thuật lại nguyên văn, thường được đặt trong dấu ngoặc kép, nhằm tái hiện chính xác lời nói của nhân vật.
Câu 5. Xác định khởi ngữ có ở đoạn văn trên. Nêu đặc điểm và công dụng của khởi ngữ
– Khởi ngữ trong đoạn văn: “Còn anh”
– Đặc điểm của khởi ngữ:
- Là thành phần câu đứng trước chủ ngữ
- Dùng để nêu đề tài được nói đến trong câu
- Thường được ngăn cách với phần còn lại của câu bằng dấu phẩy
– Công dụng của khởi ngữ: Khởi ngữ giúp nhấn mạnh đối tượng được nói tới, làm nổi bật hình ảnh và tâm trạng đau đớn của nhân vật anh Sáu trong đoạn văn.
Phần II: Làm văn
Hiện nay, tình trạng vứt rắc ra đường hoặc ở nơi công cộng rất phổ biến. Em hãy viết bài văn nêu suy nghĩ của mình về hiện tượng này.
* Dàn bài chi tiết:
I. Mở bài:
– Giới thiệu khái quát về vấn đề môi trường trong xã hội hiện nay.
– Nêu hiện tượng vứt rác bừa bãi trên đường phố và nơi công cộng đang diễn ra phổ biến.
– Khẳng định tầm quan trọng của việc khắc phục, giải quyết vấn đề nhằm bảo vệ môi trường sống, giữ gìn mỹ quan và xây dựng nếp sống văn minh.
II. Thân bài:
1. Giải thích vấn đề:
– Vứt rác bừa bãi là hành vi xả rác không đúng nơi quy định, ở đường phố, công viên, trường học, khu vui chơi, nơi công cộng.
– Đây là hành động thiếu ý thức, đi ngược lại chuẩn mực văn minh và trách nhiệm với cộng đồng.
2. Phân tích vấn đề
a. Thực trạng:
– Hiện tượng vứt rác bừa bãi diễn ra khá phổ biến ở nhiều nơi.
– Rác thải xuất hiện trên lòng đường, vỉa hè, kênh rạch, khu du lịch…
– Nhiều người vẫn vô tư xả rác dù có thùng rác gần bên.
b. Nguyên nhân
– Ý thức bảo vệ môi trường của một bộ phận người dân còn thấp.
– Thói quen tiện đâu vứt đó, coi việc xả rác là chuyện nhỏ.
– Công tác tuyên truyền, giáo dục chưa thường xuyên, sâu rộng.
– Việc xử phạt các hành vi vi phạm chưa nghiêm minh.
c. Tác hại:
– Gây ô nhiễm môi trường, mất mỹ quan đô thị.
– Ảnh hưởng đến sức khỏe con người, dễ phát sinh dịch bệnh.
– Làm xấu hình ảnh con người và đất nước trong mắt du khách.
– Gây cản trở giao thông, tắc nghẽn cống rãnh, ngập úng.
3. Giải pháp:
– Nâng cao ý thức tự giác của mỗi người trong việc giữ gìn vệ sinh chung.
– Tăng cường tuyên truyền, giáo dục về bảo vệ môi trường trong nhà trường và xã hội.
– Bố trí thêm thùng rác ở nơi công cộng, thuận tiện cho người dân sử dụng.
– Có biện pháp xử phạt nghiêm đối với hành vi xả rác bừa bãi.
– Mỗi cá nhân cần làm gương, nhắc nhở người xung quanh cùng thực hiện.
III. Kết bài:
– Khẳng định lại tầm quan trọng của việc khắc phục tình trạng vứt rác bừa bãi để bảo vệ môi trường và xây dựng nếp sống văn minh.
– Rút ra bài học cho bản thân: Có ý thức giữ gìn vệ sinh nơi công cộng. Không xả rác bừa bãi, bỏ rác đúng nơi quy định.






