CHỦ ĐỀ: “Bạn không trưởng thành, chẳng ai trưởng thành thay bạn được” PHẦN I. ĐỌC HIỂU (4.0 điểm) Đọc văn bản dưới đây: LỜI NGƯỜI LIỆT SĨ DẶN CON Lớn lên nhé, con ơi, Lớn lên nhé, con ơi, Lớn lên nhé, con ơi, Hãy lớn lên, con ơi, Hãy lớn lên, lớn lên. (Bế Kiến Quốc, Thơ tạp chí văn nghệ quân đội, NXB Quân đội, 1981, tr.95-96) Thực hiện các yêu cầu: Câu 1 (0,5 điểm). Chỉ ra hai dấu hiệu hình thức để xác định thể thơ của bài thơ. PHẦN II. VIẾT (6,0 điểm) Câu 1 (2,0 điểm). Viết đoạn văn (khoảng 200 chữ) phân tích hai khổ thơ đầu của bài thơ “Lời người liệt sĩ dặn con” được trích trong phần Đọc hiểu. “Lớn lên nhé, con ơi, Lớn lên nhé, con ơi, Câu 2 (4,0 điểm). Những lời tâm sự của người cha với con trong bài thơ gợi cho ta nhiều suy nghĩ về sự trưởng thành của mỗi con người. Có ý kiến cho rằng: “Tinh thần trách nhiệm với bản thân và cộng đồng là biểu hiện của sự trưởng thành”. Viết bài văn nghị luận (khoảng 400 chữ) trình bày suy nghĩ của em về ý kiến trên. |
* GỢI Ý TRẢ LỜI:
PHẦN I. ĐỌC HIỂU (4.0 điểm)
Câu 1 (0,5 điểm). Chỉ ra hai dấu hiệu hình thức để xác định thể thơ của bài thơ.
Trả lời:
– Dấu hiệu hình thức để xác định thể thơ của bài thơ:
- Số chữ trong mỗi dòng thơ không đều, có dòng dài ngắn khác nhau.
- Gieo vần, ngắt nhịp linh hoạt, không bị ràng buộc chặt chẽ như các thể thơ truyền thống (lục bát, thất ngôn…).
→ Vì vậy, bài thơ được viết theo thể thơ tự do.
Câu 2 (0,5 điểm). Người cha đã dùng những hình ảnh nào để so sánh với sự lớn lên của người con.
Trả lời:
– Người cha đã dùng các hình ảnh sau để so sánh với sự lớn lên của người con:
- “một cái cây tắm đầy ánh sáng”;
- “một cánh chim giữa bầu trời trong sạch”.
Câu 3 (1,0 điểm). Nêu hiệu quả nghệ thuật của việc lặp lại câu thơ “Lớn lên nhé, con ơi” trong văn bản.
Trả lời:
– Hiệu quả nghệ thuật của việc lặp lại câu thơ “Lớn lên nhé, con ơi”:
- Tạo nên phép tu từ điệp ngữ.
- Nhấn mạnh lời dặn dò, mong ước tha thiết của người cha về sự lớn khôn, trưởng thành, mạnh mẽ của người con.
- Tạo sự liên kết giữa các khổ thơ.
- Tạo âm hưởng thiết tha, tâm tình, trìu mến.
- Thể hiện tình yêu thương sâu nặng và niềm tin của người cha vào sự trưởng thành của con.
Câu 4 (1,0 điểm). Theo em, vì sao người cha lại nhắc nhở con khi được sống trong “ánh sáng và bầu trời” mà “cha đã đổi về”, con “phải biết hưởng cho xứng đáng” và “phải âu lo giữ gìn”?
Trả lời:
– Người cha nhắc nhở con như vậy vì:
- Con được hưởng cuộc sống hòa bình, hạnh phúc, tự do là nhờ sự hi sinh của bao thế hệ đi trước.
- Cuộc sống hòa bình vô cùng quý giá, thiêng liêng.
- Biết tận hưởng sao cho xứng đáng: trân trọng, không lãng phí,…
- Sống có trách nhiệm để giữ gìn, bảo vệ nền hòa bình của đất nước, bảo vệ những giá trị tốt đẹp của cuộc sống, sống xứng đáng với sự hi sinh ấy.
Câu 5 (1,0 điểm). Người cha luôn tin rằng mình sẽ “sống mãi trong lòng mọi người” và hòa vào “ánh sáng, bầu trời”. Từ sự gửi gắm ấy, em nghĩ mỗi người cần làm gì để mình luôn được mọi người trân trọng, quý mến và luôn nhớ đến?
Trả lời:
– Từ sự gửi gắm của người cha, em nghĩ mỗi người cần:
- Sống trung thực, chân thành, xây dựng những mối quan hệ tốt đẹp với mọi người.
- Sống cống hiến, mang đến những điều ý nghĩa, tốt đẹp cho cộng đồng.
- Sống có lí tưởng, có trách nhiệm với bản thân, gia đình và xã hội.
- Biết yêu thương, giúp đỡ mọi người, sống tử tế và chân thành.
- Nỗ lực trong học tập, lao động.
- Không ngừng hoàn thiện bản thân cả về tri thức, đạo đức.
PHẦN II. VIẾT (6,0 điểm)
Câu 1 (2,0 điểm).
Viết đoạn văn (khoảng 200 chữ) phân tích hai khổ thơ đầu của bài thơ “Lời người liệt sĩ dặn con” được trích trong phần Đọc hiểu.
* GỢI Ý:
I. Mở đoạn:
– Giới thiệu thông tin về tác giả, tác phẩm, thể loại (nếu có).
– Khái quát ý kiến về nội dung chủ đề và hình thức nghệ thuật của tác phẩm (nêu định hướng bài viết).
II. Thân đoạn:
1. Luận điểm 1 (Phân tích, đánh giá nội dung chủ đề của 2 khổ thơ)
a. Luận điểm 1.1: Phương diện nội dung thứ nhất của chủ đề (khổ thơ 1)
→ Lí lẽ + bằng chứng → Ý nghĩa, thông điệp.
b. Luận điểm 1.2: Phương diện nội dung thứ hai của chủ đề (khổ thơ 2)
→ Lí lẽ + bằng chứng → Ý nghĩa, thông điệp.
2. Luận điểm 2 (Phân tích, đánh giá đặc sắc nghệ thuật)
a. Luận điểm 2.1: Đặc sắc nghệ thuật thứ nhất (Điệp từ điệp ngữ)
→ Lí lẽ + bằng chứng → Làm rõ giá trị thẩm mĩ của biện pháp nghệ thuật.
b. Luận điểm 2.2: Đặc sắc nghệ thuật thứ hai (Tương phản đối lập)
→ Lí lẽ + bằng chứng → Làm rõ giá trị thẩm mĩ của biện pháp nghệ thuật.
b. Luận điểm 2.3: Đặc sắc nghệ thuật thứ ba….
III. Kết đoạn:
– Khẳng định lại quan điểm của người viết về chủ đề và đặc sắc nghệ thuật của tác phẩm: Thể thơ tự do + So sánh + Ẩn dụ)
– Nêu cảm nhận, suy nghĩ của bản thân khi đọc tác phẩm hoặc tác động của tác phẩm đến đời sống, tình cảm của người viết.
* Đoạn văn:
Lời người liệt sĩ dặn con là sáng tác tiêu biểu của nhà thơ Bế Kiến Quốc. Với giọng thơ tha thiết, chân thành cùng những hình ảnh giàu ý nghĩa biểu tượng, tác phẩm không chỉ ca ngợi sự hi sinh cao cả của người lính mà còn bộc lộ tình yêu thương và niềm hi vọng của người cha đối với tương lai của con. Hai khổ thơ đầu của bài thơ đã khắc họa rõ nét nội dung ấy qua những hình ảnh gợi cảm và giàu ý nghĩa. Trước hết, ở khổ thơ thứ nhất, người cha bày tỏ ước mong con lớn lên mạnh mẽ, được sống trong ánh sáng của hòa bình và tự do: “Lớn lên nhé, con ơi / lớn như một cái cây tắm đầy ánh sáng”. Hình ảnh so sánh “cái cây tắm đầy ánh sáng” gợi sự vươn lên khỏe khoắn, ngay thẳng, tượng trưng cho sức sống mạnh mẽ và một tương lai tốt đẹp mà người cha mong con được hưởng. Đặc biệt, câu thơ “Cha đã đổi về ánh sáng ấy cho con” đã làm nổi bật ý nghĩa thiêng liêng của sự hi sinh: ánh sáng của cuộc sống hôm nay được đánh đổi bằng chính sự ngã xuống của người cha và biết bao thế hệ đi trước. Tiếp nối mạch cảm xúc ấy, khổ thơ thứ hai tiếp tục khắc họa khát vọng của người cha về một tương lai rộng mở dành cho con qua hình ảnh “cánh chim giữa bầu trời trong sạch”. Cánh chim biểu tượng cho ước mơ bay cao, vươn xa, còn bầu trời trong sạch gợi lên một thế giới thanh bình, tự do mà người cha đã hi sinh để gìn giữ. Qua đó, những câu thơ không chỉ thể hiện tình yêu thương sâu sắc của người cha dành cho con mà còn gửi gắm thông điệp ý nghĩa: thế hệ mai sau phải biết trân trọng hòa bình và sống xứng đáng với sự hi sinh cao cả của cha anh.Bên cạnh nội dung giàu ý nghĩa, hai khổ thơ còn gây ấn tượng bởi những đặc sắc nghệ thuật nổi bật. Trước hết, việc sử dụng điệp từ, điệp ngữ “Lớn lên nhé, con ơi” được lặp lại nhiều lần đã tạo nên âm hưởng tha thiết, da diết, đồng thời nhấn mạnh lời dặn dò đầy yêu thương và kì vọng của người cha dành cho con. Bên cạnh đó, tác giả còn sử dụng nghệ thuật tương phản giữa sự ngã xuống của người cha và tương lai tươi sáng của người con, qua đó làm nổi bật ý nghĩa cao đẹp của sự hi sinh: người cha sẵn sàng hiến dâng cuộc đời mình để con được sống trong hòa bình và hạnh phúc. Ngoài ra, hệ thống hình ảnh giàu tính biểu tượng như cái cây, cánh chim, ánh sáng, bầu trời đã góp phần khắc họa sâu sắc khát vọng sống, khát vọng vươn lên và tương lai rộng mở của thế hệ mai sau. Nhờ sự kết hợp hài hòa giữa nội dung sâu sắc và nghệ thuật giàu sức gợi, hai khổ thơ đầu không chỉ ca ngợi sự hi sinh cao cả của người lính mà còn khơi dậy trong lòng người đọc niềm xúc động cùng lòng biết ơn sâu sắc đối với những người đã ngã xuống vì độc lập và bình yên của Tổ quốc..
Câu 2 (4,0 điểm).
Những lời tâm sự của người cha với con trong bài thơ gợi cho ta nhiều suy nghĩ về sự trưởng thành của mỗi con người. Có ý kiến cho rằng: “Tinh thần trách nhiệm với bản thân và cộng đồng là biểu hiện của sự trưởng thành”.
Viết bài văn nghị luận (khoảng 500 chữ) trình bày suy nghĩ của em về ý kiến trên.
Gợi ý làm bài:
I. Mở bài:
– Giới thiệu vấn đề: Trưởng thành không chỉ là sự lớn lên về tuổi tác hay thể chất mà còn là sự phát triển về nhận thức và nhân cách.
– Dẫn dắt ý kiến: Có ý kiến cho rằng “Tinh thần trách nhiệm với bản thân và cộng đồng là biểu hiện của sự trưởng thành.”
– Nêu ý kiến/quan điểm: Đây là nhận định đúng đắn, bởi trách nhiệm chính là thước đo quan trọng đánh giá sự trưởng thành của mỗi con người.
II. Thân bài:
1. Giải thích ý kiến
– Trách nhiệm: là ý thức tự giác thực hiện nghĩa vụ, bổn phận của mình đối với bản thân và những người xung quanh.
– Trưởng thành: không chỉ là sự lớn lên về tuổi tác mà còn là sự phát triển về suy nghĩ, hành động và nhân cách.
→ Ý kiến khẳng định: khi con người biết sống có trách nhiệm với bản thân và cộng đồng thì đó là biểu hiện của sự trưởng thành.
2. Bàn luận
a. Trách nhiệm với bản thân
- Biết đặt mục tiêu và nỗ lực học tập, rèn luyện.
- Biết quản lí thời gian, chăm lo sức khỏe, phát triển năng lực.
- Không sống buông thả, không đổ lỗi cho hoàn cảnh.
- → Đây là biểu hiện của sự tự giác và ý thức làm chủ cuộc sống.
b. Trách nhiệm với cộng đồng
- Biết quan tâm, tôn trọng và giúp đỡ người khác.
- Tuân thủ pháp luật và các quy tắc xã hội.
- Tích cực tham gia các hoạt động vì lợi ích chung.
→ Khi biết sống vì cộng đồng, con người thể hiện nhân cách và bản lĩnh trưởng thành.
3. Nêu bằng chứng
Trong thực tế có nhiều người trẻ sống có trách nhiệm:
- Chăm chỉ học tập, rèn luyện bản thân.
- Tham gia hoạt động tình nguyện, giúp đỡ cộng đồng.
- Chung tay bảo vệ môi trường, hỗ trợ người gặp khó khăn.
→ Những hành động đó thể hiện sự trưởng thành trong suy nghĩ và hành động.
4. Phản đề, lật ngược vấn đề
Tuy nhiên vẫn còn một số người trẻ:
- Sống thờ ơ, thiếu trách nhiệm với bản thân.
- Chỉ quan tâm đến lợi ích cá nhân.
- Thiếu ý thức với cộng đồng.
→ Đây là biểu hiện của sự non nớt trong nhận thức, cần phê phán.
5. Bài học nhận thức và hành động
– Mỗi người cần rèn luyện tinh thần trách nhiệm từ những việc nhỏ:
- Chăm chỉ học tập.
- Sống kỷ luật.
- Tôn trọng và giúp đỡ mọi người.
- Có ý thức đóng góp cho cộng đồng.
III. Kết bài:
– Khẳng định lại ý kiến: Tinh thần trách nhiệm với bản thân và cộng đồng là biểu hiện rõ ràng của sự trưởng thành.
– Liên hệ bản thân: Mỗi người, đặc biệt là học sinh, cần rèn luyện ý thức trách nhiệm để hoàn thiện bản thân và góp phần xây dựng xã hội tốt đẹp hơn.
Bài văn:
Trong hành trình trưởng thành của mỗi con người, điều quan trọng không chỉ là sự lớn lên về tuổi tác hay thể chất mà còn là sự phát triển về nhận thức và nhân cách. Chính vì vậy, có ý kiến cho rằng: “Tinh thần trách nhiệm với bản thân và cộng đồng là biểu hiện của sự trưởng thành.” Đây là một nhận định đúng đắn, bởi khi con người biết sống có trách nhiệm, họ đã thể hiện sự chín chắn trong suy nghĩ và hành động.
Trước hết, trách nhiệm với bản thân là biểu hiện rõ ràng của sự trưởng thành. Trách nhiệm có thể hiểu là ý thức tự giác thực hiện những bổn phận và nghĩa vụ của mình. Một người trưởng thành là người biết tự ý thức về cuộc sống của mình, biết đặt ra mục tiêu và nỗ lực để đạt được mục tiêu ấy. Họ chăm chỉ học tập, rèn luyện, biết quản lí thời gian, chăm lo sức khỏe và không buông thả bản thân. Khi gặp khó khăn, họ không đổ lỗi cho hoàn cảnh mà chủ động tìm cách vượt qua. Chính thái độ sống tích cực và tinh thần tự giác ấy cho thấy con người đã biết làm chủ cuộc sống của mình.
Bên cạnh trách nhiệm với bản thân, sự trưởng thành còn thể hiện qua tinh thần trách nhiệm đối với cộng đồng. Con người không thể sống tách rời xã hội mà luôn gắn bó với gia đình, nhà trường và xã hội. Vì vậy, mỗi cá nhân cần biết quan tâm, tôn trọng và chia sẻ với những người xung quanh. Trách nhiệm với cộng đồng được thể hiện qua những hành động cụ thể như tuân thủ pháp luật, giữ gìn trật tự nơi công cộng, tích cực tham gia các hoạt động vì lợi ích chung, sẵn sàng giúp đỡ những người gặp khó khăn. Khi biết sống vì người khác, biết đặt lợi ích chung lên trên lợi ích cá nhân, con người đã thể hiện được nhân cách cao đẹp và sự trưởng thành trong tâm hồn.
Thực tế cho thấy có rất nhiều người trẻ ngày nay sống có trách nhiệm với bản thân và xã hội. Họ chăm chỉ học tập, tích cực tham gia các hoạt động tình nguyện, bảo vệ môi trường, giúp đỡ những người có hoàn cảnh khó khăn. Những việc làm ấy tuy nhỏ bé nhưng góp phần tạo nên một xã hội tốt đẹp hơn. Tuy nhiên, bên cạnh đó vẫn còn một số người trẻ sống thờ ơ, thiếu trách nhiệm với bản thân và cộng đồng, chỉ quan tâm đến lợi ích cá nhân, thậm chí có những hành vi gây ảnh hưởng xấu đến xã hội. Đó là biểu hiện của sự non nớt trong nhận thức và cần được phê phán.
Là học sinh, mỗi chúng ta cần rèn luyện tinh thần trách nhiệm ngay từ những việc nhỏ trong cuộc sống hằng ngày: chăm chỉ học tập, sống kỷ luật, tôn trọng mọi người và tích cực tham gia các hoạt động tập thể. Khi biết sống có trách nhiệm với bản thân và cộng đồng, chúng ta không chỉ hoàn thiện chính mình mà còn góp phần xây dựng xã hội ngày càng văn minh, tốt đẹp hơn.
Như vậy, tinh thần trách nhiệm chính là thước đo quan trọng của sự trưởng thành. Khi con người biết sống có trách nhiệm với bản thân và cộng đồng, họ đã thực sự bước tới sự trưởng thành cả về suy nghĩ lẫn nhân cách.



