Đề số 11. Chủ đề Quê hương. Đọc hiểu Sóng biển quê hương (Lê Gia Hoài). NLXH: Trách nhiệm của thanh niên đối với quê hương, đất nước

chu-de-que-huong-doc-hieu-song-bien-que-huong

PHẦN I. ĐỌC HIỂU (4,0 điểm)

Đọc văn bản dưới đây và trả lời các câu hỏi:

SÓNG BIỂN QUÊ HƯƠNG
(Lê Gia Hoài)

Tổ quốc tôi trải dài theo cánh sóng
Bốn ngàn năm biển hát khúc ru hời
Tự hồng hoang cha cho dòng máu Lạc
Mẹ khai hoà hồn đất nước xa khơi.

Vẫn đầy vơi dấu chân trần trên cát
Mai An Tiêm trở bước lúc không nhà
Giữa đảo hoang khắc ghi lòng trí hiếu
Hẹn một ngày theo sóng về quê cha.

Lúc phong ba lắng sâu lòng biển mặn
Máu tiền nhân rạng rỡ sắc cờ hồng
Sóng Bạch Đằng ngàn năm gieo chiến tích
Khúc khải hoàn vang dậy cả non sông.

Có những khi biển quận dâng bão tố
Sóng thét gào vời vợi tiếng đau thương
Bến Nhà Rồng Người ra đi cứu nước
Ngày trở về Người giải phóng quê hương.

Đến hôm nay Trường Sa con vững bước
Canh biển trời để sóng vỗ bình yên
Hoàng Sa đó lòng trào dâng khát vọng
Đảo quê hương – đất mẹ được nối liền.

Những con sóng vẹn nguyên hình Tổ quốc
Mãi dạt dào thân thuộc phía bờ xa
Mãi ngân nga lời thương yêu trìu mến
Để muôn đời nước Việt hoá tình ca.

(Trích Sóng biển quê hương, Lê Gia Hoài, Tạp chí văn nghệ Bình Phước số tháng 9-2024, tr.35)

Chú thích:

– Lê Gia Hoài tên thật là Lương Cầm Hoá, sinh năm 1977, quê ở Vĩnh Phúc. Thơ của anh nhẹ nhàng, sâu lắng, mang âm hưởng trữ tình, lãng mạn. Một số tập thơ của anh “Tình ca trên bục giảng (NXB Hội nhà văn, 2018), Muôn dặm hồn quê (NXB Hội nhà văn, 2017), Bên bên sông quê (NXB Hội nhà văn, 2017)

Thực hiện các yêu cầu:

Câu 1. Nêu chủ đề và nội dung khái quát của bài thơ.

Câu 2. Những sự kiện lịch sử nào được tác giả nhắc đến trong đoạn trích?

Câu 3. Phân tích tác dụng của biện pháp tu từ nhân hóa trong hai dòng thơ:

“Có những khi biển quận dâng bão tố
Sóng thét gào vời vợi tiếng đau thương”

Câu 4. Em hiểu như thế nào về ý nghĩa của hai dòng thơ?

“Hoàng Sa đó lòng trào dâng khát vọng
Đảo quê hương – đất mẹ được nối liền”

Câu 5. Từ suy ngẫm của tác giả “Đến hôm nay Trường Sa con vững bước /Canh biển trời để sóng vỗ bình yên”, em hãy rút ra thông điệp ý nghĩa nhất đối với bản thân (trình bày 4-6 dòng).

PHẦN II. VIẾT (6 điểm)

Câu 1 (2 điểm)

Viết đoạn văn nghị luận (khoảng 200 chữ) phân tích nội dung chủ đề và đặc sắc nghệ thuật hai khổ thơ sau:

“Lúc phong ba lắng sâu lòng biển mặn
Máu tiền nhân rạng rỡ sắc cờ hồng
Sóng Bạch Đằng ngàn năm gieo chiến tích
Khúc khải hoàn vang dậy cả non sông.

Có những khi biển quận dâng bão tổ
Sóng thét gào vời vợi tiếng đau thương
Bến Nhà Rồng Người ra đi cứu nước
Ngày trở về Người giải phóng quê hương”.

Câu 2 (4 điểm)

Sinh thời, Đại tướng Võ Nguyên Giáp đã từng căn dặn thế hệ trẻ: “Thanh niên là hạt giống của đất nước, phải biết nuôi dưỡng trách nhiệm và ý chí vươn lên”. Tuy nhiên, một bộ phận giới trẻ ngày nay thờ ơ với những vấn đề chung của đất nước.

Em hãy viết một bài văn nghị luận (khoảng 500 chữ) trình bày suy nghĩ của bản thân về vẫn đề trên và đề xuất giải pháp khắc phục.

* GỢI Ý LÀM BÀI:

PHẦN I. ĐỌC HIỂU

Câu 1. Chủ đề và nội dung khái quát của bài thơ

– Chủ đề: Bài thơ ca ngợi biển quê hương gắn với lịch sử, văn hóa và tinh thần yêu nước của dân tộc Việt Nam; đồng thời thể hiện tình cảm tự hào, gắn bó và trách nhiệm bảo vệ Tổ quốc.

– Nội dung khái quát: Qua hình ảnh biển và sóng, tác giả miêu tả sự gắn bó của con người với biển quê hương, nhắc đến những sự kiện lịch sử oai hùng, những con người kiên cường và khát vọng hòa bình, tự do, từ quá khứ đến hiện tại.

Câu 2. Những sự kiện lịch sử được nhắc đến

– Sự kiện Mai An Tiêm: Hình ảnh ông bị lưu đày trên đảo hoang, tượng trưng cho lòng hiếu học, kiên cường.

– Sóng Bạch Đằng: Gợi nhớ chiến thắng lịch sử trên sông Bạch Đằng chống quân xâm lược.

– Bến Nhà Rồng – Người ra đi cứu nước: Nhắc đến Chủ tịch Hồ Chí Minh ra đi tìm đường cứu nước.

– Hiện tại Trường Sa, Hoàng Sa: Khẳng định chủ quyền biển đảo và công cuộc bảo vệ Tổ quốc hôm nay.

Câu 3. Phân tích tác dụng của biện pháp tu từ nhân hóa

“Có những khi biển quận dâng bão tố / Sóng thét gào vời vợi tiếng đau thương”

Nhân hóa “biển”, “sóng”: Biến biển và sóng thành những thực thể có cảm xúc và hành động như con người.

– Tác dụng:

  • Tạo hình ảnh sống động, gợi cảm giác dữ dội, nguy hiểm của thiên nhiên.
  • Đồng thời phản ánh sự hy sinh, gian khó của con người trong lịch sử.
  • Khơi gợi tình cảm trang nghiêm, trân trọng quá khứ và ý thức bảo vệ Tổ quốc.

Câu 4. Ý nghĩa của hai dòng thơ

“Hoàng Sa đó lòng trào dâng khát vọng / Đảo quê hương – đất mẹ được nối liền”

– Hiểu ý: Biển đảo Việt Nam là niềm tự hào, là khát vọng thống nhất, bảo vệ chủ quyền.

– Ý nghĩa: Thể hiện tinh thần yêu nước, ý chí giữ gìn từng tấc đất, tình cảm gắn bó sâu nặng với quê hương; đồng thời gửi thông điệp về sự đoàn kết, trách nhiệm thế hệ hôm nay trong việc bảo vệ Tổ quốc.

Câu 5. Thông điệp rút ra từ hai dòng thơ: “Đến hôm nay Trường Sa con vững bước / Canh biển trời để sóng vỗ bình yên”

– Thông điệp: Thế hệ trẻ hôm nay cần tiếp nối truyền thống cha ông, giữ vững chủ quyền biển đảo, sống có trách nhiệm và lòng tự hào dân tộc.

– Liên hệ bản thân (4-6 dòng): Em nhận thức được tầm quan trọng của việc học tập, rèn luyện phẩm chất để góp phần xây dựng và bảo vệ Tổ quốc. Mỗi hành động nhỏ, từ học tập chăm chỉ đến tham gia các hoạt động cộng đồng, đều là cách em thể hiện trách nhiệm với đất nước.

PHẦN II. VIẾT

Câu 1:

– Giới thiệu nội dung chính của hai khổ thơ: gợi lại những trang sử hào hùng của dân tộc gắn với biển và ca ngợi hành trình cứu nước vĩ đại của Hồ Chí Minh.

– Khẳng định: Hai khổ thơ thể hiện niềm tự hào dân tộc và tình cảm trân trọng đối với lịch sử, đồng thời gây ấn tượng bởi nghệ thuật giàu hình ảnh, cảm xúc.

– Phân tích nội dung chủ đề:

* Khổ thơ 1:

  • Gợi lại truyền thống đấu tranh anh dũng của dân tộc qua hình ảnh lịch sử: Trận Bạch Đằng.
    Những câu thơ:
  • “Máu tiền nhân rạng rỡ sắc cờ hồng” → sự hi sinh của cha ông làm nên độc lập, tự do.
  • “Sóng Bạch Đằng ngàn năm gieo chiến tích” → chiến công lịch sử còn vang vọng mãi.

→ Ý nghĩa: khơi dậy niềm tự hào và lòng biết ơn đối với các thế hệ đi trước.

* Khổ thơ 2:

  • Nhắc đến hành trình cứu nước của Hồ Chí Minh từ Bến Nhà Rồng.
  • “Người ra đi cứu nước” → sự kiện mở đầu cho hành trình tìm đường giải phóng dân tộc.
  • “Ngày trở về Người giải phóng quê hương” → thành quả vĩ đại của cách mạng.

→ Ý nghĩa: tôn vinh lãnh tụ và khẳng định khát vọng độc lập của dân tộc.

– Phân tích đặc sắc nghệ thuật:

  • Hình ảnh thơ giàu tính biểu tượng: biển, sóng, Bạch Đằng, Bến Nhà Rồng.
  • Sử dụng từ ngữ trang trọng, hào hùng gợi âm hưởng sử thi.
  • Biện pháp ẩn dụ, nhân hóa (“sóng thét gào”, “gieo chiến tích”).
  • Giọng điệu trang nghiêm, tự hào, kết hợp cảm xúc lịch sử và lòng biết ơn.

– Khẳng định: Hai khổ thơ không chỉ tái hiện những dấu mốc lịch sử quan trọng của dân tộc mà còn bồi đắp niềm tự hào và lòng biết ơn đối với cha ông và vị lãnh tụ vĩ đại Hồ Chí Minh.

Câu 2:

I. MỞ BÀI:

– Dẫn dắt: Trong mọi thời đại, thanh niên luôn được xem là lực lượng nòng cốt quyết định tương lai của dân tộc.
Trích dẫn lời căn dặn của Võ Nguyên Giáp: “Thanh niên là hạt giống của đất nước, phải biết nuôi dưỡng trách nhiệm và ý chí vươn lên.”

– Giới thiệu vấn đề: Tuy nhiên, trong thực tế hiện nay vẫn còn một bộ phận giới trẻ thờ ơ với những vấn đề chung của đất nước.

– Nêu quan điểm: Đây là hiện tượng đáng lo ngại, cần được nhìn nhận nghiêm túc và có giải pháp khắc phục.

II. THÂN BÀI

1. Giải thích vấn đề

“Thanh niên là hạt giống của đất nước”: Thanh niên là lực lượng trẻ trung, năng động, quyết định tương lai và sự phát triển của quốc gia.

“Nuôi dưỡng trách nhiệm và ý chí vươn lên”:  Người trẻ cần có ý thức trách nhiệm với bản thân, gia đình và xã hội; không ngừng học tập, rèn luyện, cống hiến cho đất nước.

– Thờ ơ với vấn đề chung của đất nước: Là thái độ không quan tâm, thiếu trách nhiệm trước những vấn đề của xã hội, cộng đồng.

* Biểu hiện:

  • Chỉ quan tâm lợi ích cá nhân.
  • Không quan tâm đến tình hình đất nước.
  • Ngại tham gia hoạt động xã hội, cộng đồng.

2. Phân tích vấn đề

a. Thực trạng

– Một bộ phận giới trẻ:

  • Ít quan tâm đến các vấn đề xã hội, chính trị, môi trường.
  • Dành nhiều thời gian cho mạng xã hội, giải trí.
  • Thờ ơ với hoạt động cộng đồng hoặc phong trào xã hội.

Ví dụ:

  • Thờ ơ với vấn đề bảo vệ môi trường.
  • Không quan tâm đến hoạt động tình nguyện, hoạt động xã hội.

Tuy nhiên: Vẫn có nhiều bạn trẻ tích cực học tập, sáng tạo, tham gia hoạt động cộng đồng, khởi nghiệp, nghiên cứu khoa học.

b. Nguyên nhân

– Nguyên nhân chủ quan:

  • Nhận thức còn hạn chế về trách nhiệm công dân.
  • Lối sống cá nhân, ích kỉ, thực dụng.
  • Thiếu lý tưởng sống, thiếu mục tiêu phấn đấu.

– Nguyên nhân khách quan:

  • Gia đình chưa chú trọng giáo dục trách nhiệm xã hội.
  • Nhà trường đôi khi nặng về kiến thức, nhẹ về giáo dục giá trị sống.
  • Tác động tiêu cực từ mạng xã hội và môi trường giải trí.

c. Hậu quả:

– Đối với cá nhân:

  • Dễ hình thành lối sống vô cảm, thiếu trách nhiệm.
  • Hạn chế sự phát triển nhân cách và bản lĩnh.

– Đối với xã hội:

  • Làm suy giảm tinh thần trách nhiệm của thế hệ trẻ.
  • Ảnh hưởng đến sự phát triển bền vững của đất nước.

* Đánh giá: Đây là hiện tượng tiêu cực cần được quan tâm và khắc phục kịp thời.

3. Giải pháp khắc phục

a. Đối với bản thân thanh niên:

  • Nâng cao nhận thức về trách nhiệm với đất nước.
  • Tích cực học tập, rèn luyện và trau dồi lý tưởng sống.
  • Quan tâm đến các vấn đề xã hội.
  • Tham gia các hoạt động cộng đồng, tình nguyện.

b. Đối với gia đình:

  • Quan tâm giáo dục con cái về trách nhiệm xã hội.
  • Làm gương trong lối sống và hành vi.

c. Đối với nhà trường và xã hội:

  • Tăng cường giáo dục đạo đức, lý tưởng sống cho học sinh.
  • Tổ chức các hoạt động trải nghiệm, hoạt động xã hội.
  • Tuyên truyền, nêu gương người trẻ tiêu biểu.
  • Tạo môi trường lành mạnh để thanh niên cống hiến.

4. Bàn luận mở rộng (chỉ ra góc nhìn khác, suy nghĩ khác, lật ngược vấn đề)

– Phê phán lối sống ích kỉ, vô cảm, chỉ biết hưởng thụ cá nhân.

– Phản đối quan điểm cho rằng người trẻ không cần quan tâm đến các vấn đề xã hội.

– Cần hiểu rằng sự quan tâm đến đất nước không chỉ thể hiện ở những hành động lớn lao, mà còn bắt đầu từ những việc làm nhỏ trong đời sống hằng ngày: học tập nghiêm túc, tuân thủ pháp luật, sống có kỷ luật, có trách nhiệm với cộng đồng. Mỗi hành động tích cực dù nhỏ cũng góp phần xây dựng xã hội tốt đẹp hơn.

– Khẳng định những giá trị tích cực cần phát huy: trách nhiệm, lý tưởng sống, tinh thần cống hiến cho cộng đồng.

5. Bài học nhận thức và hành động

– Nhận thức: Thanh niên phải hiểu rõ vai trò của mình đối với đất nước.

– Hành động: Không ngừng học tập, rèn luyện. Sống có trách nhiệm với cộng đồng.

– Trách nhiệm: Là học sinh cần học tập tốt, rèn luyện đạo đức. Quan tâm đến các vấn đề chung của xã hội.

III. KẾT BÀI:

– Khẳng định: vai trò quan trọng của thanh niên đối với tương lai đất nước.

– Liên hệ: Mỗi người trẻ cần nuôi dưỡng trách nhiệm và ý chí vươn lên để xứng đáng với niềm tin của các thế hệ đi trước như Đại tướng Võ Nguyên Giáp.

– Thông điệp: Thanh niên hãy sống có trách nhiệm, sống có lý tưởng và cống hiến cho cộng đồng, cho đất nước.

– Bày tỏ niềm tin: Tôi tin rằng với sự giáo dục đúng đắn từ gia đình, nhà trường và xã hội, thế hệ trẻ hôm nay sẽ ngày càng trưởng thành, biết nuôi dưỡng lý tưởng sống đẹp, khát vọng cống hiến và tinh thần trách nhiệm.

Để lại một bình luận

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

Lên đầu trang