Hướng dẫn viết bài văn nghị luận xã hội lớp 7 – Chi tiết, đầy đủ

Hướng dẫn viết bài văn nghị luận xã hội lớp 7 – Chi tiết, đầy đủ

Dàn bài chung:

I. MỞ BÀI:

– Giới thiệu vấn đề cần bàn luận.

– Nêu ý kiến của người viết về vấn đề cần bàn luận.

II. THÂN BÀI:

1. Giải thích:

– Giải thích những từ ngữ, khái niệm quan trọng.

– Nếu bài viết bàn về một tục ngữ, ca dao, danh ngôn thì cần giải thích nghĩa của câu đó.

2. Bàn luận:

– Khẳng định ý kiến, thành phần hoặc giá trị của người viết về vấn đề.

– Trình bày các lí lẽ, bằng chứng để làm sáng tỏ ý kiến.

3. Lật lại vấn đề:

– Nhìn nhận vấn đề ở chiều hướng ngược lại, trao đổi với ý kiến trái chiều, đánh giá những mặt còn hạn chế để vấn đề thêm toàn diện.

III. KẾT BÀI:

– Khẳng định lại ý kiến: Khẳng định vai trò, ý nghĩa, giá trị của vấn đề đối với con người, đặc biệt là học sinh

– Đề xuất giải pháp, nêu bài học nhận thức và phương hướng hành động: Nêu những việc làm cụ thể, thiết thực, phù hợp với lứa tuổi học sinh

– Khẳng định niềm tin: Thể hiện niềm tin vào kết quả tốt đẹp của những hành động tích cực, đúng đắn.

Dàn bài chi tiết:

Hướng dẫn viết bài văn nghị luận xã hội lớp 7

I. MỞ BÀI:

– Giới thiệu vấn đề cần bàn luận:

+ Dẫn dắt ngắn gọn từ:

  • Một hiện tượng trong học tập, cuộc sống
  • Một suy nghĩ quen thuộc của học sinh
  • Hoặc một câu nói, câu tục ngữ, danh ngôn (nếu đề yêu cầu)

+ Nêu rõ vấn đề nghị luận (phẩm chất, thói quen, lối sống, đức tính,…).

– Nêu ý kiến của người viết (thái độ, quan điểm):

  • Nếu vấn đề là 1 ý kiến: đồng tình / ủng hộ hoặc không đồng tình / phản đối
  • Nếu là vấn đề chung: đánh giá vai trò, ý nghĩa của vấn đề

II. THÂN BÀI:

1. Giải thích vấn đề:

– Giải thích những từ ngữ, khái niệm quan trọng trong vấn đề:

  • Là gì?
  • Biểu hiện ra sao?

– Nếu đề có tục ngữ, ca dao, danh ngôn:

  • Giải thích nghĩa đen (nếu cần), nghĩa bóng
  • Rút ra ý nghĩa sâu xa của câu nói

2. Bàn luận vấn đề:

a. Khẳng định ý kiến:

– Khẳng định: Vấn đề là đúng / cần thiết / có ý nghĩa. Có vai trò quan trọng như thé nào đối với lứa tuổi học sinh?

b. Chứng minh làm rõ vấn đề bằng bày lí lẽ và bằng chứng:

– Nêu các lí lẽ:

  • Vai trò, ý nghĩa hoặc tác động của vấn đề? → Đưa ra bằng chứng
  • Cách rèn luyện, khắc phục? 

3. Bàn luận mở rộng (Lật lại vấn đề)

  • Học sinh cần hiểu đúng ý nghĩa của vấn đề.
  • Nhìn nhận vấn đề ở góc nhìn khác, suy nghĩ khác.
  • Những biểu hiện chưa đúng, chưa đầy đủ của học sinh
  • Nhìn vấn đề ở chiều hướng ngược lại.
  • Phê phán những suy nghĩ, hành động sai trái, lệch lạc.
  • Nhấn mạnh hậu quả để làm nổi bật giá trị của vấn đề.

III. KẾT BÀI:

– Khẳng định lại ý kiến: Khẳng định vai trò, ý nghĩa, giá trị của vấn đề đối với con người, đặc biệt là học sinh.

– Đề xuất giải pháp – nêu bài học nhận thức và phương hướng hành động:

  • Học sinh cần hiểu đúng ý nghĩa của vấn đề.
  • Nhận thức được trách nhiệm của bản thân.
  • Nêu những việc làm cụ thể, thiết thực, phù hợp với lứa tuổi học sinh.

– Khẳng định niềm tin: Thể hiện niềm tin vào kết quả tốt đẹp của những hành động tích cực, đúng đắn.

Yêu cầu bài viết:

Mở bài:– Giới thiệu được vấn đề cần bàn luận.

– Nêu được ý kiến thành hay phản đối về vấn đề cần bàn luận.

Thân bài:– Giải thích được từ ngữ quan trọng và ý nghĩa của câu danh ngôn, tục ngữ cần bàn luận (nếu có).

– Nêu được ít nhất hai lí lẽ thuyết phục, chặt chẽ để làm rõ ý kiến.

– Nêu được bằng chứng đa dạng, thuyết phục để củng cố cho lí lẽ.

– Sắp xếp các lí lẽ, bằng chứng theo một trình tự hợp lí.

– Lật lại vấn đề, bổ sung ý kiến để cách nhìn về vấn đề thêm toàn diện.

Kết bài:– Khẳng định lại ý kiến của mình.

– Đề xuất giải pháp, bài học nhận thức và phương hướng hành động.

– Thể hiện niềm tin, mong ước.

Bài tập

Để lại một bình luận

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

Lên đầu trang